Đề cương ôn thi tuyển sinh năm 2017 – Môn Quản trị học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC

ĐỐI TƯỢNG: HỌC VIÊN DỰ THI CAO HỌC TRƯỜNG ĐHKT TP.HCM

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

1.Tên học phần: QUẢN TRỊ HỌC  (MANAGEMENT)

  1. Mã học phần :
  2. Số tín chỉ : 3 tín chỉ (45 tiết)
  • Số tiết lý thuyết (giảng trên lớp)         : 45
  • Số tiết thảo luận & thuyết trình,làm bài tập    :0
  1. Điều kiện tiên quyết : Học viên đã tốt nghiệp đại học.
  2. Trình độ:dành cho học viên đăng ký dự thi cao học của Trường ĐHKT TP.HCM.
  3. Giới thiệu nội dung học phần : Quản trị học cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quản trị một tổ chức (doanh nghiệp). Qua học phần này người học sẽ nắm được lý thuyết chung về quản trị một tổ chức(doanh nghiệp), bao gồm các phần: Khái quát về quản trị (tổng quan về quản trị,các tư tưởng quản trị, đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp), môi trường hoạt động của tổ chức (môi trường hoạt động của tổ chức – sự bền vững và đổi mới, quản trị toàn cầu và da dạng văn hóa), hoạch định (thông tin và quyết định quản trị, quy trình hoạch định và kỹ thuật, chiến lược và quản trị chiến lược), tổ chức (cấu trúc tổ chức và thiết kế, văn hoá tổ chức và sự thay đổi), lãnh đạo (lãnh đạo và phát triển lãnh đạo, lý thuyết động viên và thực tiễn), kiểm soát.
  4. Mục tiêu của học phần:

Học phần này trang bị những kiến thức nền tảng về quản trị một tổ chức, doanh nghiệp. Sau khi học xong học phần, người học sẽ:

  1. Hiểu được một số khái niệm cơ bản: tổ chức, quản trị, nhà quản trị, cấp bậc quản trị… và sự cần thiết của quản trị trong các tổ chức.
  2. Hiểu được quá trình quản trị thông qua các chức năng quản trị.
  3. Nắm được các kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị và những vai trò cơ bản của nhà quản trị trong một tổ chức.
  4. Phân tích được ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động của tổ chức.
  5. Phát triển các kỹ năng quản trị cơ bản như: kỹ năng giải quyết vấn đề và phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng quản trị xung đột,…
  6. Hiểu được các công việc cơ bản về quản trị trong một doanh nghiệp.
  1. Tài liệu học tập:

Nguyễn Hùng Phong, Lê Việt Hưng, Bùi Dương Lâm, Nguyễn Hữu Nhuận, Nguyễn Thị Bích Châm, Trần Đăng Khoa (2016), Quản trị học, NXB Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, TP.HCM.

  1. Đề cương chi tiết môn học :

PHẦNI – KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ

VẤN ĐỀ 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ

  1. CÔNG VIỆC NGÀY NAY (Tài năng, công nghệ, toàn cầu hóa, đạo đức, sự đa dạng, nghề nghiệp).
  2. TỔ CHỨC TẠI NƠI LÀM VIỆC MỚI
  • Tổ chức là gì?
  • Tổ chức như một hệ thống.
  • Thực hiện các hoạt động của tổ chức (Hiệu quả thực hiện,hiệu suất thực hiện).
  • Thay đổi bản chất của tổ chức (Niềm tin đổi mới về vốn con người, sự suy giảm của quản trị “ra lệnh và kiểm soát”, nhấn mạnh làm việc theo đội/nhóm, ưu việt về công nghệ, tầm quan trọng của mạng lưới tương tác, các kỳ vọng về lực lượng lao động mới, đánh giá cao sự bền vững).

III. NHÀ QUẢN TRỊ TẠI NƠI LÀM VIỆC MỚI

  • Nhà quản trị.
  • Các cấp quản trị trong tổ chức.
  • Phân loại nhà quản trị.
  • Thực hiện hoạt động quản trị.
  • Thay đổi bản chất công việc quản trị.
  1. QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ
  • Các chức năng của quản trị (hoạch định,tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát).
  • Các vai trò và các hoạt động của nhà quản trị: Vai trò thông tin(người giám sát, người phổ biến,ngườiphát ngôn); Vai trò tương tác cá nhân (người đại diện,người lãnh đạo, người liên kết); Vai trò ra quyết định (người giải quyết các vướng mắc,người phân bổ nguồn lực, người thương thuyết, khởi xướng kinh doanh).
  • Các hoạt động quản trị.
  • Lịch làm việc và mạng tương tác.
  1. CÁC KỸ NĂNG QUẢN TRỊ THIẾT YẾU(kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quan hệ con người và tương tác cá nhân, kỹ năng nhận thức và phân tích).

 

VẤN ĐỀ 2: CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ

  1. TIẾP CẬN QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN
  • Quản trị khoa học.
  • Các nguyên tắc quản trị.
  • Tổ chức quan liêu.
  1. TIẾP CẬN QUẢN TRỊ THEO HÀNH VI
  • Tổ chức như Cộng đồng của Follett.
  • Nghiên cứu Hawthorne(môi trường xã hội và mối quan hệ con người, thái độ của người lao động và các quy trình của nhóm, những bài học từ các nghiên cứu tại Hawthorne).
  • Lý thuyết nhu cầu con người của Maslow.
  • Douglas McGregor (1906-1964) với thuyết X và Y.
  • Thuyết nhân cách trưởng thành của ARGYRIS.

III. CÁC NỀN TẢNG CỦA QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI

  • Phân tích định lượng.
  • Quan điểm tổ chức như là một hệ thống.
  • Tư duy tình huống.
  • Quản trị chất lượng.
  • Quản trị tri thức và học tập tổ chức.
  • Quản trị trên cơ sở thực chứng.

 

Vấn đề 3 – ĐẠO ĐỨC VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

  1. HÀNH VI ĐẠO ĐỨC LÀ GÌ?

Là điều được xem như là “tốt” và “đúng” trái ngược với “xấu” hay “sai” trong bối cảnh bị quy tắc đạo đức chi phối.

  • Luật pháp và giá trị cá nhân như các nhân tố của hành vi đạo đức (vấn đề đạo đức nơi làm việc nảy sinh khi con người được yêu cầu thực hiện. Với một số người, đạo đức là hành động hợp pháp, với người khác, đánh giá đạo đức vượt trên cả tính hợp pháp mà đi vào trong giá trị của cá nhân)
  • Các quan điểm về đạo đức (quan điểm vị lợi, quan điểm chủ nghĩa vị kỷ, quan điểm công bằng, quan điểm quyền đạo đức)
  • Các vấn đề văn hóa trong hành vi đạo đức (quan điểm tương đối và quan điểm phổ quát về văn hóa)
  1. ĐẠO ĐỨC NƠI LÀM VIỆC
  • Tình huống lưỡng nan về đạo đức (Một số tình huống nan giải về đạo đức như: Sự phân biệt, Quấy rối tình dục, Xung đột lợi ích, An toàn sản phẩm, Sử dụng nguồn lực của tổ chức)
  • Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định đạo đức: các nhân tố cá nhân và phát triển đạo đức, bối cảnh tình huống và cường độ đạo đức, văn hóa tổ chức, môi trường bên ngoài, các quy định của Chính phủ, và các chuẩn mực của ngành
  • Hợp lý hóa hành vi phi đạo đức.

III. DUY TRÌ CÁC TIÊU CHUẨN CAO VỀ ĐẠO ĐỨC

  • Đào tạo đạo đức thể hiện dưới dạng các chương trình được cấu trúc để giúp những người tham gia hiểu các khía cạnh đạo đức.
  • Quản trị đạo đức: nhân sự của tổ chức phải là những người lương thiện, và người lãnh đạo phải có đạo đức là tấm gương tích cực, luôn luôn hành động như kiểu mẫu vai trò đạo đức
  • Bộ luật ứng xử đạo đức là những tuyên bố chính thức về các giá trị và nguyên tắc đạo đức của một tổ chức.
  • Bảo vệ người “thổi còi”: Những người thổi còi được ngưỡng mộ về lập trường đạo đức của họ, đồng thời họ phải đối mặt với nguy cơ thăng tiến nghề nghiệp bị trở ngại và các hình thức trả đũa khác của tổ chức
  1. TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY
  • Quản trị các đối tượng hữu quan: Họ là các chủ sở hữu, cổ đông, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, các đối tác kinh doanh, các đại diện cơ quan chính phủ, người giám sát và các thành viên cộng đồng.
  • Các quan điểm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: quan điểm cổ điển, quan điểm kinh tế xã hội.
  • Đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội (các tiêu chuẩn của kết quả trách nhiệm xã hội, các chiến lược CSR)
  • Quản lý công ty đề cập sự giám sát chủ động các quyết định quản trị và hành động của công ty bởi hội đồng quản trị

 

PHẦN II – MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC

VẤN ĐỀ 1: MÔI TRƯỜNG TỔ CHỨC – SỰ BỀN VỮNG VÀ ĐỔI MỚI

  1. MÔI TRƯỜNG CỦA TỔ CHỨC
  • Môi trường tổng quát hay môi trường vĩ mô(bối cảnh kinh tế, bối cảnh chính trị và luật pháp, bối cảnh về công nghệ, bối cảnh văn hóa xã hội, bối cảnh môi trường tự nhiên).
  • Môi trường đặc thù hay môi trường công việc(các đối tượng hữu quan của tổ chức, khách hàng và nhà cung cấp – hai đối tượng hữu quan quan trọng).
  1. QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC VÀ MÔI TRƯỜNG
  • Lợi thế cạnh tranh(lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua chi phí, lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua chất lượng, lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua cung ứng, lợi thế cạnh tranh có thể đạt được thông qua sự linh hoạt).
  • Sự bất trắc, phức tạp, và thay đổi.
  • Hiệu quả tổ chức(tiếp cận theo mục tiêu, tiếp cận theo nguồn lực hệ thống, tiếp cận quá trình nội bộ, tiếp cận theo các thành phần chiến lược).
  • Các biện pháp quản trị môi trường (thích ứng, tác động, chuyển đổi lĩnh vực).

III. MÔI TRƯỜNG VÀ BỀN VỮNG

  • Các mục tiêu bền vững.
  • Phát triển bền vững.
  • Quản trị xanh.
  • Bền vững con người.
  1. MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI
  • Các loại đổi mới.
    • Đổi mới trong kinh doanh (đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới mô hình kinh doanh.
    • Đổi mới bền vững hay cải tiến xanh.
    • Đổi mới kinh doanh xã hội.
  • Quy trình đổi mới và thường mại hóa đổi mới
  • Quy trình đổi mới (Tưởng tượng – Thiết kế –Thực nghiệm–Đánh giá –Tăng quy mô).
  • Thương mại hóa đổi mới.
  • Đặc điểm của tổ chức đổi mới (chiến lược và văn hóa của tổ chức, cấu trúc cho sự đổi mới, hệ thống, nhân viên và quản trị).

 

VẤN ĐỀ 2: QUẢN TRỊ TOÀN CẦU VÀ ĐA DẠNG VĂN HÓA

  1. QUẢN TRỊ VÀ TOÀN CẦU HÓA
  • Quản trị toàn cầu.
  • Tại sao các công ty tham gia thị trường toàn cầu(lợi nhuận, khách hàng, nhà cung cấp, vốn, lao động, rủi ro).
  • Các công ty đi ra thị trường quốc tế theo cách nào(đặt hàng toàn cầu, xuất khẩu và nhập khẩu, cho thuê và nhượng quyền, liên doanh và liên minh chiến lược, chi nhánh nước ngoài).
  • Môi trường kinh doanh toàn cầu(hệ thống pháp lý và chính trị, thỏa thuận thương mại và rào cản thương mại, liên minh kinh tế khu vực, liên minh Châu Âu (EU), hợp tác Kinh tế Châu Á Thái bình dương (APEC), cộng đồng Phát triển Nam phi).
  1. CÁC DOANH NGHIỆP TOÀN CẦU
  • Khái niệm về công ty xuyên quốc gia.
  • Những lập luận ủng hộ và chống đối doanh nghiệp toàn cầu(quan hệ giữa nước khách và công ty đa quốc gia, quan hệ giữa nước chủ nhà và công ty toàn cầu).
  • Những thách thức về đạo đức cho doanh nghiệp toàn cầu(tham nhũng, lao động trẻ em và công xưởng bóc lột lao động).

III. VĂN HÓA VÀ ĐA DẠNG TOÀN CẦU

  • Sự thông hiểu văn hóa.
  • Ngôn ngữ thầm lặng của văn hóa(ngữ cảnh, thời gian, không gian).
  • Giá trị và văn hóa quốc gia(khoảng cách quyền lực, chủ nghĩa cá nhân – chủ nghĩa tập thể, né tránh bất ổn, nam tính – nữ tính, định hướng thời gian).
  1. NGHIÊN CỨU TRỊ TOÀN CẦU
  • Tính duy nhất của các lý thuyết quản trị.
  • Sự tác động của văn hóa đến quản trị(“Bình đẳng giới”, “Định hướng tương lai”, “Chủ nghĩa tập thể tổ chức”, “Chủ nghĩa tập thể theo nhóm”).

 

PHẦN III – HOẠCH ĐỊNH

Chủ đề 1 – THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH

  1. THÔNG TIN CÔNG NGHỆ, VÀ QUẢN TRỊ
  • Thông tin hữu íchúng lúc, chất lượng cao, đầy đủ, thích ứng, có thể hiểu).
  • Nhu cầu thông tin trong tổ chức (thông tin và môi trường bên ngoài, thông tin và môi trường nội bộ).
  • Hệ thống thông tin- Hệ thống thông tin Quản trị (MIS – Management Information Systems).
    • Công nghệ thông tin làm thay đổi các tổ chức- phá bỏ các rào cản trong các tổ chức bằng việc giúp đỡ con người làm việc trong các bộ phận, cấp bậc, và vị trí khác nhau, dễ dàng hơn trong truyền thông và chia sẻ thông tin.
  1. THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
  • Nhà quản trị là người xử lý thông tin.
  • Lợi thế của hoạch định nhờ sử dụng công nghệ thông tin.
  • Lợi thế của hoạt động tổ chức nhờ sử dung công nghệ thông tin.
  • Lợi thế của hoạt động lãnh đạo khi sử dung công nghệ thông tin.
  • Lợi thế của hoạt động kiểm soát khi sử dụng công nghệ thông tin.
  • Nhà quản trị là người giải quyết vấn đề(vấn đề đe dọa, vấn đề cơ hội).
  • Phong cách tiếp cận vấn đề của nhà quản trị (người tránh né vấn đề, người giải quyết vấn đề, người tìm kiếm vấn đề).
  • Tư duy hệ thống và trực giác.
  • Tư duy đa chiều.
  • Phong cách nhận thức (người tư duy cảm giác, người tư duy trực giác, người cảm nhận trực giác, người cảm nhận cảm giác).
  • Các loại quyết định quản trị.
  • Quyết định theo chương trình và không theo chương trình.
  • Quyết định khủng hoảng.
  • Bối cảnh ra quyết định
  • Môi trường chắc chắn.
  • Môi trường rủi ro.
  • Môi trường không chắc chắn/bất trắc.

III. QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH

  • Bước 1: Xác định và định nghĩa vấn đề.
  • Bước 2: Hình thành và đánh giá các phương án hành động.
  • Bước 3: Quyết định phương án hành động được ưa thích nhất.
  • Mô hình quyết định cổ điển.
  • Mô hình quyết định hành vi.
  • Bước 4: Thực thi quyết định.
  • Bước 5: Đánh giá kết quả.
  • Kiểm tra tính hợp lý về đạo đức khi ra quyết định(tính hữu ích, quyền lợi, luật pháp, sự quan tâm).
  1. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN KHI RA QUYẾT ĐỊNH
  • Những sai lệch và cạm bẫy khi ra quyết định.
  • Sai lệch từ định kiến sẵn có.
  • Sai lệch điển hình hóa.
  • Sai lệch gắn kết và điều chỉnh.
  • Sai lệch định khung.
  • Sai lệch khẳng định.
  • Cam kết leo thang.
  • Sáng tạo trong ra quyết định.
  • Tác lực sáng tạo cá nhân (tinh thông công việc, tính động viên của công việc, và kỹ năng sáng tạo là những tác lực tạo nên sự sáng tạo cá nhân).
  • Tác lực sáng tạo tình huống (kỹ năng sáng tạo của đội/nhóm, sự hỗ trợ quản trị, và văn hóa tổ chức).

 

VẤN ĐỀ 2: QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT

  1. TẠI SAO VÀ LÀM THẾ NÀO THỰC HIỆN HOẠCH ĐỊNH
  • Tầm quan trọng của hoạch định: Khi hoạch định được thực hiện tốt sẽ cung cấp một nền tảng vững chắc cho các chức năng quản trị khác.
  • Quy trình hoạch định: Xác định các mục tiêu, xác định vị trí hiện tại của bạn so với các mục tiêu mong đợi, phát triển các tiền đề liên quan đến các điều kiện ràng buộc tương lai, phân tích các phương án và thiết lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả.
  • Lợi ích của hoạch định: Giúp tổ chức cải tiến sự tập trung và linh hoạt, giúp cải thiện định hướng hành động (định hướng kết quả, định hướng ưu tiên, định hướng lợi thế, định hướng thay đổi), giúp cải thiện sự phối hợp và kiểm soát, giúp quản trị thời gian tốt hơn
  1. II. CÁC LOẠI KẾ HOẠCH
  • Kế hoạch dài hạn và ngắn hạn
  • Kế hoạch chiến lược và chiến thuật
  • Kế hoạch tác nghiệp: Chính sách và quy trình, ngân sách

III.CÁC KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH 

  • Dự báo
  • Hoạch định tình huống
  • Hoạch định kịch bản
  • Hoạch định đối chuẩn
  • Sử dụng nhân sự hoạch định chuyên nghiệp
  1. IV. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐỂ ĐẠT KẾT QUẢ
  • Thiết lập mục tiêu
  • Liên kết các mục tiêu
  • Sự tham gia và gắn kết

 

VẤN ĐỀ 3: CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

  1. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
  • Lợi thế cạnh tranh: Các nguồn hình thành nên lợi thế cạnh tranh (chi phí và chất lượng kiến thức và tốc độ, rào cản gia nhập, nguồn lực tài chính)
  • Chiến lược và mục đích chiến lược
  • Các cấp chiến lược: Chiến lược cấp công ty,chiến lược cấp kinh doanh chiến lược chức năng
  • Quy trình quản trị chiến lược:Quá trình bắt đầu với việc phân tích chiến lược để đánh giá tổ chức, môi trường, vị thế cạnh tranh và các chiến lược hiện tại, phát triển một chiến lược mới hoặc điều chỉnh chiến lược hiện tại, triển khai chiến lược.
  1. CÁC YẾU TỐ CẦN THIẾT KHI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC

Khi thực hiện tư vấn cho khách hàng về vấn đề chiến lược và quản trị chiến lược, Peter Drucker thường đặt ra các câu hỏi như sau:

(1) Nhiệm vụ chiến lược của công ty là gì?

(2) Khách hàng của công ty là ai?

(3) Khách hàng của công ty đánh giá cao điều gì ở công ty?

(4) Kết quả thực của công ty là gì?

(5) Kế hoạch của công ty là gì?

Năm câu hỏi của Peter Drucker đã đề cập đến những vấn đề thiết yếu cần giải quyết khi phân tích chiến lược.

  • Phân tích sứ mệnh, giá trị và mục tiêu: Sứ mệnh và các đối tác hữu quan( Chúng ta đang muốn đi đến đâu? Uớc mơ của chúng ta là gì? Chúng ta đang muốn làm điều khác biệt gì cho thế giới? Chúng ta muốn mọi người biết đến chúng ta vì điều gì?); giá trị cốt lõi, mục tiêu.
  • Phân tích SWOT cho tổ chức và môi trường: Điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức,cơ hội và nguy cơ môi trường, phân tích năm áp lực tạo sự hấp dẫn của ngành

III. HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY

  • Mô hình Hoạch định Danh mục Đầu tư
  • Các chiến lược tăng trưởng và đa dạng hóa
  • Các chiến lược cắt giảm và tái cơ cấu
  • Các chiến lược toàn cầu
  • Các chiến lược hợp tác (Cooperative strategies)

IV.HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC CẤP KINH DOANH

  • Dẫn đầu chi phí
  • Khác biệt hóa
  • Tập trung: Tập trung dẫn đầu chi phí và Tập trung khác biệt hóa
  1. THỰC THI CHIẾN LƯỢC
  • Thực tiễn và các hệ thống quản trị
  • Quản lý công ty
  • Kiểm soát chiến lược
  • Lãnh đạo chiến lược

 

PHẦN VI – TỔ CHỨC

VẤN ĐỀ1 – CẤU TRÚC TỔ CHỨCVÀ THIẾT KẾ

  1. TỔ CHỨC NHƯ MỘT CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ

Chức năng tổ chức là thiết lập sự phân công lao động và phối hợp các nguồn lực khác nhau để thực hiện được các kế hoạch chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp đã được nêu ra trong chức năng hoạch định qua đó để đạt mục tiêu chung.

  • Cấu trúc tổ chức làmột hệ thống các nhiệm vụ, các dòng công việc, các mối quan hệ báo cáo, và kênh truyền thông được tạo ra nhằm liên kết công việc của các nhóm và cá nhân đa dạng trong một tổ chức.
  • Các cấu trúc tổ chức chính thức thể hiện qua sơ đồ tổ chức điển hình sẽ xác định các vị trí và chức vụ công việc khác nhau, cũng như các tuyến quyền lực và việc truyền thông giữa chúng.
  • Cấu trúc không chính thức của tổ chứcđược hình thành bởi các mối quan hệ không chính thức trong tổ chức. Phân tích mạng lưới tương tác xã hội là một cách thức xác định các cấu trúc không chính thức và các quan hệ xã hội gắn kết chúng.
  1. PHÂN LOẠI CẤU TRÚC TỔ CHỨC TRUYỀN THỐNG
  • Cấu trúc chức năng
  • Cấu trúc phân ngành (cấu trúc phân ngành theo sản phẩm, cấu trúc phân ngành theo địa lý, cấu trúc phân ngành theo khách hàng, cấu trúc phân ngành theo quy trình)
  • Cấu trúc ma trận

III. CẤU TRÚC TỔ CHỨC THEO HÀNG NGANG

–  Cấu trúc nhóm/đội

–  Cấu trúc mạng lưới

– Cấu trúc không ranh giới.

  1. THIẾT KẾ TỔ CHỨC

Thiết kế tổ chức là quá trình xác định, hình thành và triển khai các cấu trúc để hoàn thành sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức.

  • Yếu tố tình huống trong thiết kế tổ chức : đặc điểm của môi trường ổn định hay năng động sẽ ảnh hưởng đến thiết kế tổ chức dạng cơ học hay hữu cơ.
  • Thiết kế tổ chức cơ học và hữu cơ: Tổ chức thực hiện cách thiết kế cơ học có cấu trúc chặt chẽ theo dạng hình tháp truyền thống. Tổ chức hữu cơ là dạng tổ chức theo chiều ngang với đặc trưng phân quyền, ít quy định và quy trình, phân công chuyên môn hóa không cao, phạm vi kiểm soát rộng, và quá trình điều phối chú trọng đến yếu tố con người nhiều hơn.

 Các xu hướng trong thiết kế tổ chức: Ít cấp quản lý hơn, ủy quyền và phân quyền nhiều hơn, phi tập trung và tập trung, giảm sử dụng nhân

 

VẤN ĐỀ 2 – VĂN HÓA VÀ THAY ĐỔI TỔ CHỨC

  1. VĂN HÓA TỔ CHỨC
  • Thông hiểu văn hóa tổ chức: Để thông hiểu về văn hóa tổ chức chúng ta cần trả lời các câu hỏi như sau: (1) Cấu trúc của tổ chức là lỏng lẻo hay chặt chẽ? (2) Có phải phần lớn các quyết định đều tạo nên sự thay đổi so với tình trạng hiện tại? (3) Những hệ quả hay kết quả nào được tổ chức đánh giá cao? (4) Bầu không khí của tổ chức có chấp nhận sự rủi ro và sáng tạo hay không? (5) Mức độ trải rộng của sự trao quyền và sự gắn bó của nhân viên? (6) Loại cạnh tranh nào là đặc trưng của tổ chức? (6) Những giá trị nào được nhấn mạnh cho khách hàng và nhân viên? (7) Hoạt động theo nhóm có phải là đặc trưng phổ quát trong tổ chức hay không?
  • Các yếu tố quan sát được của văn hóa tổ chức được thể hiện thông qua trang phục của nhân viên tại nơi làm việc, cách thức sắp xếp văn phòng, cách thức nói chuyện và cư xử với nhau, bản chất của các cuộc trao đổi của họ, và cách thức họ nói chuyện và cư xử với khách hàng. Các yếu tố hữu hình của văn hóa tổ chức cũng tìm thấy trong các câu chuyện, các nhân vật tiêu biểu của tổ chức, lễ nghi và biểu tượng như là một phần của đời sống tổ chức hàng ngày.
  • Giá trị và văn hóa cốt lõi tổ chứcbao gồm các giá trị cốt lõi hay các giả định cơ bản và các niềm tin định hình và hướng dẫn hành vi mọi người.
  1. CÁC TỔ CHỨC ĐA VĂN HÓA

Trong một tổ chức đa văn hóa thực sự, văn hóa tổ chức sẽ truyền thông và hỗ trợ các giá trị cốt lõi như tôn trọng và cho phép sự đa dạng ở mức cao nhất của các thành viên. Tổ chức đa văn hóa có các đặc trưng: đa nguyên, hợp nhất cấu trúc, hợp nhất mạng lưới không chính thức, loại bỏ các thành kiến và phân biệt, giảm thiểu các xung đột giữa các nhóm văn hóa.

– Mối quan hệ giữa tổ chức đa văn hóa và việc thực hiện công việc khi tổ chức kết hợp sự đa dạng văn hóa với văn hóa tổ chức thì sự tác động tích cực vào kết quả công việc mới xuất hiện.

–  Các nhóm văn hóa trong tổ chức (nhóm văn hóa theo nghề nghiệp và chức năng, nhóm văn hóa dân tộc và quốc gia, nhóm văn hóa theo giới tính và thế hệ)

 Sự đa dạng và các văn hóa nhóm trong tổ chức điều gì xảy ra khi một nhóm văn hóa ở vị thế “đa số” trong khi các nhóm văn hóa khác trở thành “thiểu số”? (Hiệu ứng trần kiếng, quấy rối và phân biệt, lãnh đạo sự đa dạng).

III. SỰ THAY ĐỔI TỔ CHỨC

  • Các mô hình lãnh đạo sự thay đổi: Xét về lý thuyết, mọi nhà quản trị đều hành động như một nhà lãnh đạo sự thay đổi. Nhưng thực tế đã chỉ ra rằng con người trong tổ chức thường có xu hướng chấp nhận những gì đang hiện hữu và không muốn thay đổi (mô hình thay đổi từ trên xuống, mô hình thay đổi từ dưới lên)
  • Thay đổi tiệm tiến và thay đổi về chất: Cả thay đổi tiệm tiến (thay đổi gia tăng từng bước) và thay đổi về chất đều quan trọng trong mô hình kim tự tháp về sự thay đổi tổ chức. Thay đổi gia tăng từng bước một thực hiện sự điều chỉnh cải tiến trong khi thay đổi chuyển hóa về chất tạo một sự đổi mới hoàn toàn phương hướng và bản chất của tổ chức
  • Các giai đoạn thay đổi có hoạch định (có ba giai đoạn: (1) Làm tan băng: Chuẩn bị một hệ thống cho thay đổi; (2) Thay đổi: Tạo các thay đổi thực sự trong hệ thống: (3) Tái đóng băng: Ổn định hệ thống sau khi thay đổi) . Trong môi trường thay đổi với tốc độ nhanh chóng ngày nay nhiều nhà quản trị đề xuất thêm một giai đoạn khác được gọi là giai đoạn ứng biến, đó là việc tiến hành các điều chỉnh cần thiết trong khi thay đổi đang diễn ra.
  • Các chiến lược thay đổi: Chiến lược áp đặt, chiến lược thuyết phục về tính hợp lý, chiến lược chia sẻ quyền lực
  • Kháng cự sự thay đổi: Nguyên nhân khiến con người kháng cự với sự thay đổi, đối phó những sự kháng cự với sự thay đổi

 

PHẦN V – LÃNH ĐẠO

VẤN ĐỀ 1:LÃNH ĐẠO VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH ĐẠO

  1. BẢN CHẤT CỦA LÃNH ĐẠO
  • Lãnh đạo và quyền lực.
  • Quyền lực vị trí (quyền lực tưởng thưởng, quyền lực áp đặt, quyền lực chính thức).
  • Quyền lực cá nhân (quyền lực chuyên môn, quyền lực quan hệ).
  • Lãnh đạo và tầm nhìn.
  • Lãnh đạo như là phục vụ.
  1. CÁC ĐẶC TRƯNG VÀ HÀNH VI CỦA LÃNH ĐẠO
  • Đặc trưng của nhà lãnh đạo (Có nghị lực, Tự tin, Sáng tạo, Khả năng nhận thức, Kiến thức nghề nghiệp, Động viên, Linh hoạt, Trung thực và liêm chính).
  • Hành vi lãnh đạo (Quan tâm đến việc thực hiện công việc, Quan tâm đến con người thực hiện công việc).
  • Các phong cách lãnh đạo cổ điển (Người lãnh đạo có phong cách độc đoánNgười lãnh đạo có phong cách quan hệ với con ngườiNgười lãnh đạo có phong cách tự doNgười lãnh đạo với phong cách dân chủ).

III. LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG

  • Mô hình tình huống của Fiedler
  • Thông hiểu phong cách lãnh đạo (phong cách lãnh đạo động viên theo công việc, phong cách lãnh đạo động viên theo mối quan hệ).
  • Thông hiểu tình huống lãnh đạo (chất lượng của mối quan hệ giữa lãnh đạo – thành viên, mức độ cấu trúc công việc,mức độ ảnh hưởng của quyền lực vị trí).
  • Xác định sự phù hợp của phong cách lãnh đạo và tình huống.
  • Mô hình lãnh đạo tình huống của Hersey-Blanchard (Ủy quyền – Tham gia – Hướng dẫn – Chỉ đạo).
  • Thuyết lãnh đạo Con đường – Mục tiêu (Lãnh đạo trực tiếp – Lãnh đạo hỗ trợ – Lãnh đạo định hướng về kết quả – Lãnh đạo tham gia).
  • Lý thuyết trao đổi Lãnh đạo – Thành viên.
  • Mô hình Lãnh đạo – Tham gia.
  1. PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT LÃNH ĐẠO
  • Lãnh đạo lôi cuốn và lãnh đạo chuyển hóa về chất.
  • Trí tuệ cảm xúc và lãnh đạo.
  • Giới tính và lãnh đạo.
  • Lãnh đạo có đạo đức.
  • Lãnh đạo theo phong cách lão luyện.

 

VẤN ĐỀ 2:LÝ THUYẾT ĐỘNG VIÊN VÀ THỰC TIỄN

  1. NHU CẦU CÁ NHÂN VÀ ĐỘNG VIÊN
  • Thuyết thang bậc nhu cầu (Abraham Maslow): nhu cầu sinh học, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện.
  • Thuyết ERG: nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ, nhu cầu phát triển.
  • Thuyết hai nhân tố: nhân tố duy trì, nhân tố động viên.
  • Lý thuyết nhu cầu đạt được: nhu cầu thành tựu, nhu cầu quyền lực,nhu cầu liên minh.
  1. LÝ THUYẾT ĐỘNG VIÊN THEO QUÁ TRÌNH
  • Lý thuyết công bằng – J. Stacy Adams.
  • Công bằng và sự so sánh với đối tượng khác.
  • Động lực và nhận thức công bằng.
  • Thuyết kỳ vọng.
  • Nội dung của thuyết kỳ vọng: Sự kỳ vọng – Phương tiện – Giá trị của phần thưởng.
  • Ứng dụng của thuyết kỳ vọng.
  • Lý thuyết thiết lập mục tiêu.
  • Lý thuyết năng lực nội sinh.

III. LÝ THUYẾT CỦNG CỐ (REINFORCEMENT THEORY)

  • Các chiến lược củng cố: Củng cố tích cực – Củng cố tiêu cực – Trừng phạt – Loại bỏ.
  • Củng cố tích cực
  • Hình phạt
  1. ĐỘNG VIÊN VÀ THIẾT KẾ CÔNG VIỆC
  • Đơn giản hóa công việc
  • Luân chuyển và mở rộng công việc
  • Làm phong phú công việc
  • Lịch làm việc linh hoạt

 

PHẦN VI – KIỂM SOÁT

I.TẠI SAO CẦN KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT NHƯ THẾ NÀO?

  • Tầm quan trọng của kiểm soát: Đảm bảo các kế hoạch đạt được và việc thực hiện trong thực tế đáp ứng hoặc vượt quá các mục tiêu
  • Các loại kiểm soát: Kiểm soát trước, kiểm soát trong quá trình sản xuất, kiểm soát sau
  • Kiểm soát bên trong và bên ngoài: Tự kiểm soát, kiểm soát quan liêu, kiểm soát thị tộc, kiểm soát thị trường
  1. QUY TRÌNH KIỂM SOÁT
  • Thiết lập các mục tiêu và tiêu chuẩn thực hiện: Các tiêu chuẩn đầu ra, các tiêu chuẩn đầu vào
  • Đo lường việc thực hiện thực tế;
  • So sánh việc thực hiện thực tế với các mục tiêu và tiêu chuẩn;
  • Thực hiện hành động điều chỉnh khi cần thiết.

III. CÁC CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT KIỂM SOÁT

  • Hệ thống kỷ luật nhân viên =>Kỷ luật tăng dần
  • Quản trị và kiểm soát dự án: Sơ đồ Gantt, sơ đồ CPM/PERT
  • Kiểm soát tài chính
  • Bảng điểm cân bằng

Comments are closed.