Kế hoạch học tập Nghiên cứu sinh khóa 2013

KẾ HOẠCH HỌC TẬP

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ KHÓA 2013

A. Kế hoạch chung:

1.Thời gian đào tạo: 07/10/2013- 10/10/2017 = 4 năm

Hình thức: Không tập trung

2.Chương trình:

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm ba phần:

Phần 1: Các học phần bổ sung dành cho NCS đăng ký ngành đào tạo tiến sĩ khác với ngành đã được đào tạo ở bậc cao học.

Phần 2:

– Các học phần ở trình độ tiến sĩ;

– Bài tiểu luận tổng quan;

– Hai chuyên đề tiến sĩ;

– Có ít nhất 2 bài báo khoa học;

– Tham gia ít nhất một đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên có liên quan đến đề tài luận án của NCS;

– Chứng chỉ Anh văn

Phần 3: Luận án tiến sĩ

————————————

B. Kế hoạch chi tiết: 

1.Các học phần bổ sung: 3 học phần bổ sung (9 tín chỉ).

2.Các học phần ở trình độ tiến sĩ: mỗi NCS phải hoàn tất các học phần gồm 10 tín chỉ, trong đó:

Môn Phương pháp nghiên cứu khoa học: 4 tín chỉ (chia làm 2 khối: Kinh tế, Kinh doanh và quản lý; có lịch học so le)

Các học phần trong lĩnh vực chuyên môn: 3 học phần (6 tín chỉ).

3. Bài tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ: mỗi NCS phải hòan tất:

Bài tiểu luận tổng quan: về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình đã nghiên cứu trước của các tác giả trong và ngoài nước, nêu những vấn đề tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết.

Chuyên đề 1: Phương pháp nghiên cứu lựa chọn.

Chuyên đề 2: Do NCS và người hướng khoa học lựa chọn,  yêu cầu nội dung chuyên đề phải phù hợp với đề tài luận án.

Việc đánh giá chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan được thực hiện bằng cách NCS trình bày trước Tiểu ban chấm chuyên đề . Nếu có chuyên đề không đạt yêu cầu NCS có thể chỉnh sửa để được đánh giá lần 2 trong thời hạn tối đa 3 tháng kể từ ngày chấm chuyên đề lần 1. Không tổ chức đánh giá chuyên đề tiến sĩ lần 3.Một chuyên đề được coi là đạt nếu điểm trung bình của chuyên đề đạt từ 5 điểm trở lên.

4.Tham gia nghiên cứu khoa học của NCS:

Trước khi bảo vệ luận án cấp cơ sở, NCS phải có xác nhận tham gia hoặc chủ nhiệm ít nhất một đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên, yêu cầu nội dung đề tài phải phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của luận án.

 5.Bảo vệ đề cương nghiên cứu chi tiết: sau khi xác định tên đề tài và có quyết định phân công người hướng dẫn khoa học, NCS cần hoàn thiện đề cương nghiên cứu chi tiết dưới sự hướng dẫn của GVHD, và chỉ tổ chức bảo vệ đề cương khi NCS hoàn thành các học phần và tiểu luận tổng quan;

 6.Thời gian thực hiện chương trình đào tạo: NCS phải hoàn thành các học phần, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và bảo vệ đề cương trong thời gian tối đa là 2 năm kể từ ngày ký Quyết định công nhận NCS. Cụ thể:

Năm 1: 07/10/2013 – 07/10/2014: NCS học các học phần bổ sung, các học phần tiến sĩ (thời khóa biểu xem tại website Phòng Quản lý giảng đường–Thời khóa biểu: http://qlgd.ueh.edu.vn) và hoàn thành tiểu luận tổng quan.

Năm 2: 08/10/2014 – 08/10/2015: NCS hoàn thành chuyên đề Phương pháp nghiên cứu, chuyên đề tự chọn và đề cương nghiên cứu chi tiết.

NCS không hoàn thành một trong những nội dung trên trong thời gian quy định phải có giải trình để xét gia hạn.

Kể từ năm thứ 3 trở đi NCS có thể bảo vệ luận án tiến sĩ.

7.Xét tiến độ học tập: Hàng năm Trường tổ chức Hội đồng xét tiến độ học tập của NCS. Căn cứ theo giấy đăng ký để xét việc gia hạn  thời gian học tập hoặc đình chỉ học tập của NCS. Kế hoạch học tập theo từng năm với những nội dung của Phần A theo mốc thời gian như sau :

Năm 1: 07/10/2013 – 07/10/2014

Năm 2: 08/10/2014 – 08/10/2015

Năm 3: 09/10/2015 – 09/10/2016

Năm 4: 10/10/2016 – 10/10/2017

8.Quyết định phân công GVHD:

Sau khi có GVHD, Viện  ĐTSĐH gửi danh sách NCS cho từng Khoa đào tạo và NCS.

 9.Bảo vệ đề cương: GVHD và NCS xem lại tên đề tài cần chỉnh sửa,viết lại đề cương chi tiết, khi hoàn thành  GVHD đề nghị thành lập Tiểu ban góp ý đề cương. Đây là điều kiện bắt buộc cho tất cả NCS.

 10.Công trình nghiên cứu khoa học: Trước khi bảo vệ luận án cấp cơ sở , NCS phải có ít nhất 2 bài báo đăng trên các tạp chí khoa học có phản biện theo quy định (danh mục các tạp chí có trên Website Viện Đào tạo Sau đại học: http://sdh.ueh.edu.vn), và xác nhận tham gia ít nhất một đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên phù hợp với đề tài nghiên cứu và tham gia sinh hoạt khoa học theo quy định của Khoa đào tạo.

 11.Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ trước khi bảo vệ luận án

Trước khi bảo vệ luận án cấp cơ sở, NCS phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây về ngoại ngữ:

a) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo Khung tham khảo Châu Âu chung về ngoại ngữ, trong thời hạn 01 năm tính đến ngày trình hồ sơ bảo vệ luận án cấp cơ sở, do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước được đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B2.

b) Có một trong các văn bằng:

– Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài;

– Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ.

 12.Luận án tiến sĩ: Luận án tiến sĩ không quy định số chương cụ thể , tuy nhiên nội dung luận án tiến sĩ phải có: mở đầu; tổng quan tình hình nghiên cứu, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; cơ sở lý luận và giả thuyết khoa học nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu, bàn luận kết quả nghiên cứu; kết luận từ nghiên cứu; giới hạn nghiên cứu và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo; danh mục các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến đề tài luận án; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

a)  Luận án tiến sĩ có không quá 160 trang giấy A4, không kể phụ lục, trong đó có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu của NCS. Cấu trúc luận án bao gồm :

(i) Phần mở đầu : giới thiệu ngắn gọn về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề tài, mục đích ,đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài.

(ii) Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước, chỉ ra những vấn đề tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết, xác định mục tiêu của đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu;

(iii) Nội dung, kết quả nghiên cứu (một hoặc nhiều chương): trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận và giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu, và bàn luận;

(4i) Kết luận và kiến nghị: Trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu; kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo.

(5i) Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án;

(6i) Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án;

(7i) Phụ lục;

b) Luận án phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị…;

c) Các quy định cụ thể về hệ soạn thảo, định dạng trang văn bản, cách viết tắt, cách trình bày tài liệu tham khảo, trích dẫn, mục lục (xem trên Website SĐH).

 13.Những thay đổi trong quá trình đào tạo

– Thay đổi hoặc điều chỉnh đề tài luận án

a) Việc thay đổi đề tài luận án chỉ thực hiện trong vòng 1 năm đầu của thời gian đào tạo, có ý kiến GVHD và Khoa đào tạo.

b) Việc điều chỉnh tên đề tài luận án (chỉ thay đổi câu chữ trong đề tài đã được xác định tại Quyết định công nhận đề tài luận án) được thực hiện tại Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở và thể hiện trong Biên bản họp hội đồng.

– Thay đổi người hướng dẫn khoa học

Việc bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn khoa học được thực hiện chậm nhất một năm trước khi NCS bảo vệ luận án cấp cơ sở.

– Gia hạn thời gian đào tạo

a)  NCS được xác định là hoàn thành chương trình đào tạo đúng hạn nếu trong thời hạn 4 năm luận án đã được thông qua ở Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở.

b) Nếu NCS không có khả năng hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn quy định thì chậm nhất 6 tháng trước khi hết hạn phải làm đơn xin phép gia hạn học.

c) Việc gia hạn học tập chỉ giải quyết khi NCS hoàn thành phần học tập các học phần và các chuyên đề tiến sĩ .

d) Những NCS không hoàn thành các chuyên đề được gia hạn thêm 1 năm.

e) Thời gian đào tạo được gia hạn tối đa là 2 năm (mỗi lần xin gia hạn 1 năm) . Trong trường hợp này NCS có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh khi gia hạn theo quy định của Trường.

– Dừng đào tạo NCS nếu xảy ra một trong các trường hợp sau :

a) NCS không đủ điều kiện học tập, nghiên cứu theo quy định hoặc NCS chưa hoàn thành luận án tiến sĩ trong thời gian đào tạo ( kể cả thời gian gia hạn).

b) NCS không thực hiện đầy đủ các quy định về trách nhiệm của NCS. Trong trường hợp này GVHD đề nghị, có xác nhận của Khoa đào tạo đề xuất ra quyết định dừng học tập.

 – Tiếp nhận NCS trở lại bảo vệ luận án

Sau khi hết thời gian đào tạo,kể cả thời gian gia hạn nếu NCS chưa hoàn thành luận án, NCS vẫn có thể tiếp tục thực hiện đề tài luận án và trở lại trường trình luận án (trong vòng 7 năm).

 14.Học phí, lệ phí :

 – NCS nộp học phí cho 4 năm đào tạo, mỗi năm 1 lần

– Chi phí cho bảo vệ luận án các cấp

– Sau thời hạn 4 năm nếu NCS chưa bảo vệ luận án cấp cơ sở, phải có đơn gia hạn 1 năm  và nộp học phí cho mỗi lần gia hạn.

– Sau 2 lần gia hạn mà NCS chưa bảo vệ luận án thì bị dừng học tập, tuy nhiên trong vòng 1 năm sau có thể trở lại bảo vệ luận án. (7 năm)

15.Trách nhiệm của NCS

– Trong quá trình đào tạo, NCS là thành viên chính thức về chuyên môn của Khoa đào tạo, có trách nhiệm báo cáo kế hoạch thực hiện chương trình học tập, nghiên cứu và đề cương nghiên cứu với Khoa đào tạo và Viện ĐTSĐH.

– Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận án, NCS phải thường xuyên gặp gỡ xin ý kiến và trao đổi chuyên môn với người hướng dẫn theo kế hoạch và lịch đã định (ít nhất 1 tháng 1 lần);

– Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt khoa học có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của NCS  do Khoa đào tạo hoặc Trường tổ chức ;

-.Công bố ít nhất hai bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học có phản biện độc lập, theo danh mục tạp chí do Trường quy định;

– Báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu của mình với người hướng dẫn và Khoa đào tạo theo lịch đã quy định, ít nhất 4 lần một năm.

– Trong quá trình học tập, NCS phải dành thời gian tham gia vào các hoạt động chuyên môn, trợ giảng, nghiên cứu hoặc nghiên cứu khoa học tại Khoa/Trường theo sự phân công của Khoa đào tạo.

-Vào đầu mỗi năm học, NCS phải nộp cho Khoa đào tạo và Viện Đào tạo Sau đại học báo cáo kết quả học tập và tiến độ nghiên cứu của mình bao gồm: số học phần đã hoàn thành; kết quả nghiên cứu, tình hình công bố kết quả nghiên cứu; đề cương nghiên cứu chi tiết, kế hoạch học tập, nghiên cứu của mình trong năm học mới để xem xét đánh giá.

– NCS không được tìm hiểu hoặc tiếp xúc với phản biện độc lập, không được liên hệ hoặc gặp gỡ với các thành viên Hội đồng cấp trường trước khi bảo vệ luận án; không được tham gia vào quá trình chuẩn bị tổ chức bảo vệ luận án như đưa hồ sơ luận án đến các thành viên Hội đồng; không được tiếp xúc để lấy các bản nhận xét luận án của các thành viên Hội đồng, các nhà khoa học, các tổ chức khoa học.

 16.Tốt nghiệp: Cứ 3 tháng 1 lần Trường thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp công nhận học vị tiến sĩ cho NCS đủ điều kiện.

Comments are closed.