Môn học: Quản trị kinh doanh quốc tế

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 

QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

 

1. MÃ SỐ QTQT 5218 Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

2. Số tín chỉ: 2 tín chỉ (1, 1)

3. Bộ môn phụ trách giảng dạy:  Bộ môn Phương Pháp Nghiên cứu

4. Mô tả học phần

Học phần giới thiệu, mô tả, và giải thích môi trường kinh doanh quốc tế đương đại trong đó các tổ chức kinh doanh quốc tế đang phải đối mặt hiện nay.Học phần này cũng nhằm giới thiệu cách thức thực hiện chiến lược kinh doanh quốc tế của các công ty. Những iến thức cung cấp trong học phần này sẽ hữu ích không những cho các quản trị gia trong khu vực kinh tế công và tư nhân, các nhà quản lý cùa các tổ chức quốc tế  cũng như những chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực này trong việc nắm bắt những xu hướng kinh doanh quốc tế, chiến lược và tổ chức hoạt động tác nghiệp của các công ty kinh doanh quốc tế.

Trong bối cảnh sự hợp nhất kinh tế và sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu, sự hình thành và phát triển nhanh chóng của thị trường và thương hiệu quốc tế, sự phát triển nhanh chóng của các khu vực kinh tế hợp nhất, các định hướng cho hoạt động kinh doanh cũng như chính sách của chính phủ không chỉ đơn thuần hướng hoàn toàn cho thị trường nội đia. Hơn thế nữa, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, buộc các công ty phải chú ý đến tính toàn cầu hóa thậm chí những công ty này chỉ hoạt động trên thị trường nội địa.

5. Mục tiêu của học phần

Học phần được thiết kế nhằm giúp cho học viên nắm bắt các vấn đề liên quan đến môi trường kinh doanh quốc tế đương đại, sự năng động và thay đổi nhanh chóng của môi trường này, từ đó nhận dạng và định vị hoạt động kinh doanh của công ty sao cho thích ứng với môi trường này. Sau khi hoàn thành học phần này, học viên cần đạt được các yêu cầu sau:

5.1 Kiến thức 

Nhận dạng được quá trình toàn cầu hóa và sự tác động của nó đến kinh tế của từng quốc gia cũng như hoạt động kinh doanh của công ty.

Nhận thức và sử dụng các lý thuyết về thương mại quốc tế để giải thích về các hiện tượng thương mại và sự tác động của nó đế từng ngành, lĩnh vực

Đánh giá được sự tác động và những kết quả mang lại từ hoạt động đầu tư trực tiếp cũng như những hệ quả từ sự can thiệp của nhà nước thông qua các chính sách, các mối quan hệ mậu dịch quốc tế.

 

Đánh giá được những lợi thế và bất lợi trong việc tham gia vào các khu vực trong việc phát triển kinh tế quốc gia, ngành, và khu vực kinh tế

Đánh giá được những tác động và sự phức tạp của thị trường tài chính và tiền tệ quốc tế  đến hoạt động kinnh doanh của công ty .

Thông hiểu được quá trình hoạch định chiến lược và thực hiện chiến lược kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia.

5.2 Kỹ năng 

Các nhà tuyển dụng lao động bao giờ cũng muốn các ứng viên phải sở hữu và hoàn thiện các kỹ năng nghề nghiệp có hiệu quả. Các kỹ năng này bao gồm: truyền thông (viết, tương tác giữa các cá nhân, nhận thức và am hiểu về văn hóa quốc tế, kỹ năng trình bày), kỹ năng tư duy sáng tạo và phản biện sắc bén, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin. Các kỹ năng này sẽ được phát triển và hoàn thiện trong quá trình học tập học phần này. Đặc biệt 3 nhóm kỹ năng: viết, trình bày, làm việc nhóm sẽ được tập trung phát triển trong học phần này. Để đảm bảo điều đó, học phần sẽ có các phương pháp đánh giá thích hợp bao gồm: viết tiểu luận cá nhân, bài tập tổng hợp cho nhóm, bài tập thuyết trình, và cuối cùng là thi kết thúc học phần.Phương pháp giảng dạy phù hợp sẽ được kết cấu nhằm phát triển các kỹ năng này. Tóm lại, sau khi hoàn thành học phần này, bên cạnh mục tiêu về kiến thức, học viên có năng lực:

Thực hành các kiến thức trong môi trường kinh doanh thực tế, có năng lực tương tác có hiệu quả với các thành viên trong nhóm/lớp.

Có năng lực chuẩn bị và trình bày một viết tổng hợp mang tính học thuật về các chủ đề liên quan đến hoạt động kinh doanh quốc tế

Thể hiện sự tự tin, có kỹ năng truyền thông bằng lời nói, kỹ năng trình bày, thảo luận trong các buổi thảo luận tại lớp, và tương tác  tốt với các thành viên trong nhóm.

6. Nội dung học phần 

Toàn bộ nội dung của học phần được trình bày trong 4 chủ đề/phần. Mỗi chủ đề bố trí thành 1 chương.

Chương 1. TOÀN CẦU HÓA VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ

    1. Toàn cầu hóa và hai biểu hiện của nó: thị trường và sản xuất
    2. Những nhân tố thức đẩy quá trình toàn cầu hóa
    3. Những tác động của toàn cầu hóa đến kinh tế quốc gia và hoạt động kinh doanh
    4. Vai trò của công ty đa quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa

 

Chương 2. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ 

    1. Môi trường thương mại quốc tế
  • Các lý thuyết cổ điển về mậu dịch quố tế
  • Lý thuyết hiện đại về mậu dịch quốc tế theo Michael Porter
  • Sự hợp nhất kinh tế theo khu vực
  • Những thách thức hiện nay đối với các khu vực kinh tế hợp nhất
    1. Môi trường đầu tư trực tiếp
  • Xu hướng của hoạt động đầu tư trực tiếp
  • Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp
  • Các hình thức đầu tư trực tiếp
  • Đo lường sự hấp dẩn của các quốc gia trong tiếp nhận đầu tư trực tiếp
    1. Môi trường văn hóa quốc tế
  • Bản chất và các yếu tố tác động đến việc hình thành văn hóa quốc gia
  • Đo lường văn hóa quốc gia
  • Tác động của sự khác biệt về văn hóa đến kinh doanh quốc tế
  • Văn hóa tổ chức và quản trị trong điều kiện đa văn hóa
    1. Môi trường tài chính-tiền tệ quốc tế
  • Cán cân thanh toán quốc gia
  • Hệ thống tiền tệ quốc tế
  • Tỷ giá hối đoái và các yếu tố tác động
  • Rủi ro về tỳ giá hối đoái và biện pháp hạn chế rủi ro
    1. Môi trường luật pháp quốc tế
  • Hệ thống chính trị và luật pháp quốc gia
  • Luật pháp quốc tế liên quan đến hoạt động kinh doanh
  • Tác động của sự khác biệt luật pháp quốc gia đến hoạt động kinh doanh quốc tế

 

Chương 3. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ

    1. Chiến lược kinh doanh quốc tế
  • Xây dựng chiến lược
  • Phân loại chiến lược
  • Thiết kế cơ cấu tổ chức thích ứng từng loại chiến lược
    1. Hình thức xâm nhập thị trường quốc tế
  • Xâm nhập ngoại vi (external entry mode)
  • Xâm nhập nội vi (internal entry mode)
  • Thiết lập liên minh chiến lược

 

Chương 4. TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ

    1. Hoạt động marketing quốc tế
  • Định vị phân khúc thị trường
  • Thực hiện chiến lược markerting hổn hợp
    1. Hoạt động sản xuất-điều hành quốc  tế
  • Chọn phương thức phân bố sản xuất: tập trung-phân tán
  • Chọn hình thức sản xuất hay đặt hàng
  • Tổ chức chuổi cung ứng quốc tế
    1. Tài chính  quốc tế
  • Quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và chi nhánh
  • Quản trị dòng ngân lưu toàn cầu
  • Quản trị rủi ro tài chính
  • Thẩm định dự án đầu tư quốc tế
    1. Quản trị nguồn nhân lực quốc tế
  • Quản lý chuyên gia biệt phái
  • Đào tạo, huấn luyện và hồi hương chuyên gia biệt phái
  • Thù lao cho chuyên gia biệt phái

 

Thời gian phân phối cho hoạt động giảng dạy lý thuyết, thảo luận tình huống, và tài liệu tham khảo từng chương được phân bố theo bảng dưới đây (tài liệu tham khảo chính là sách Hill, C.W.L (2007) International Business: Competing in the Global Marketplace: Asia-Pacific Edition, McGraw Hill Irwin, phần tham khảo thể hiện các chương mục theo sách này).

 

Chương

Giảng dạy

Thảo luận tình huống

Tài liệu tham khảo

1.Toàn cầu hóa và tác động của nó

2 tiết

2 tiết

Chương 1, 2

2. Môi trường kinh doanh quốc tế

5 tiết

5 tiết

Chương 5, 6,7, 8, 9, 10, 11

3. Chiến lược kinh doanh quốc tê

3tiết

3 tiết

Chương 12, 13, 14, 15

4. Triển khai hoạt động kinh doanh quốc tê

5tiết

5 tiết

Chương 16, 17, 18, 20

 

 

7. Tài liệu tham khảo cho học phần

7.1 Sách

  1. Hill, C.W.L (2007) International Business: Competing in the Global Marketplace: Asia-Pacific Edition, McGraw Hill Irwin.
  2. Czinkota, Rivoli, Ronkainen, “ International Business”, The Dryden Press, Florida, USA, 2004
  3. Collier, P., and D. Dollar, “Globalisation, growth and poverty: Building an inclusive world economy”, Oxford University Press, 2002
  4. Direction of International Trade Statistics Yearbook

 

7.2 Bài báo 

  1. Child, J., and D.K. Tse, “China’s transition and its implications for international business”, Journal of International Business Studies, 32:1, 5-21, 2001.
  2. Ernst, D, “Catching-up, crisis and industrial upgrading Evolutionaryaspects of technological learning in Korea’s electronics industry”, Asia Pacific Journal of Management, 15, pp.247-283, 1998
  3. Harris, S, “Globalisation in rthe Asia-Pacific context” Research paper No.7 2001-02 Information and research Services, Canberra: Department of the Parliamentary Library, 2002
  4. Pires-O’Brien, J, “The missgivings of globalisation”, Contemporary Review, 2:1618, November, 264, 2000.
  5. Porter, M.E, “The Competitive Advantage of Nations”, Harvard Business Review, March-April 1990.
  6. Tang, H.K and K.T.Yeo, “Technology, entrepreneurship and national development: lessons from Singapore”, International Journal of Technology Management, 10(7/8), 797-814, 1995

 

8. Đánh giá học phần

 

Học phần được đánh giá dựa trên bộ phận cấu thành. Nội dung và tỷ trọng của các bộ phận như sau:

8.1 Điểm quá trình:

  • Tham gia tích cực trên lớp (10%): Tiêu chí đánh giá dựa trên một số yếu tố như tham dự đầy đủ các buổi học, có ý kiến đóng góp trong hoạt động thảo luận tình huống từng chương. Điểm của bộ phận này đánh giá theo cá nhân.
  • Thảo luận tình huống từng chương (20%): Mỗi nhóm chọn 1 trong nhiều tình huống có liên quan đến chương trình môn học. Thực hiện tóm tắt tình huống, chỉ ra những điểm mấu chốt quan trọng trong tình huống, trả lời những câu hỏi/hoặc khái quát quá những kết luận từ tình huống này trong thực tiển kinh doanh. Học viên được yêu cầu làm việc cùng nhau trong việc chuẩn bị các slide trình bày. 10% điểm của nhóm đánh giá dựa trên kỹ năng trình bày, nội dung của slide có bám sát yêu cầu hay không và 10% còn lại dựa trên năng lực trả lời các câu hỏi từ các thành viên của nhóm khác về các vấn đề có liên quan đến tình huống
  • Viết tiểu luận và trình bày tiểu luận (30%): Mỗi nhóm chọn một trong nhiều đề tài tiểu luận được giảng viên đưa ra ngay từ buổi học đầu tiên, sau đó cùng làm việc nhóm để chuẩn bị slide trình bày các nội dung có liên quan đến câu hỏi làm tiểu luận. Theo lịch trình định sẵn, các nhóm trình bày tiểu luận và lắng nghe ý kiến đóng góp, phản biện từ các nhóm khác. Dựa trên những đóng góp đó, nhóm tiến hành viết thành bài viết trên microsoft word. 30% điểm của phần này được chia ra như sau: (1) 15% cho việc chuẩn bị slide trình bày; (2) 15% cho việc viết thành báo cáo.
    • Số tiểu luận thưc hiện: 01.
    • Nội dung các chủ đề tiểu luận liên quan đến các chủ đề được trình bày trong môn học.

 

8.2 Thi cuối khóa: 40%. Hình thức thi sẽ được quyết định bởi giảng viên phụ trách môn học.

Nội dung đánh giá được thể hiện theo biểu dưới đây

 

STT

Nội dung đánh giá

Tỷ trọng

1

Tham gia trên lớp

10%

2

Thảo luận tình huống từng chương

20%

3

Viết và trình bày tiểu luân

30%

4

Thi cuối khóa

40%

 

 

Comments are closed.