Học phần: Kinh tế quốc tế

 

6

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
MÔN HỌC:

1. Mã số:
2. Tên môn học: Kinh tế quốc tế ( International Economics)
3. Tổng số tín chỉ của môn học: 2
Trong đó:
– Số tín chỉ lý thuyết: 1.5
– Số tín chỉ thực hành: 0.5
4. Danh sách Giảng viên :
– GS -TS Hoàng Thị Chỉnh
– PGS, TS, Nguyễn Phú Tụ
5. Mô tả môn học:
Môn học trang bị cho học viên 2 mảng kiến thức cơ bản, thứ nhất: mở rộng một số lý thuyết và đưa vào các lý thuyết bổ xung; thứ hai: vận dụng các kiến thức đã học (kể cả kiến thức của bậc đại học) để giải thích các động thái thương mại, mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các nước trên thế giới thông qua mậu dịch quốc tế, đầu tư quốc tế và tài chính quốc tế dưới dạng những chuyên đề nghiên cứu một vấn đề cụ thể liên quan trực tiếp đến đời sống kinh tế hiện nay của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập. Kinh tế quốc tế có mối quan hệ với các môn khoa học khác như Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Kinh tế đối ngoại…
6. Mục tiêu của môn học:
Nhằm trang bị sâu hơn về các lý thuyết và chính sách mậu dịch quốc tế, đồng thời mở rộng nó với việc đưa vào các lý thuyết bổ xung cho phù hợp với nền kinh tế thế giới đã có nhiều thay đổi, đồng thời học viên phải biết vận dụng các kiến thức đó để giải thích các tình huống, các hiện tượng về các mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các nền kinh tế trên thế giới và các tổ chức kinh tế quốc tế.
7. Nội dung chi tiết môn học:
Chương I: Mở rộng, ứng dụng các lý thuyết và các lý thuyết bổ xung
I/ Mở rộng, ứng dụng quy luật lợi thế so sánh
1. Mở rộng quy luật lợi thế so sánh
2. Ứng dụng quy luật lợi thế so sánh trong thực tiễn
3. Khiếm khuyết của quy luật lợi thế so sánh
4. Lợi thế cạnh tranh (sự khác biệt so với lợi thế so sánh, các nhân tố tác động, các chỉ tiêu đo lường…)
II/ Các lý thuyết hiện đại về mậu dịch quốc tế ( mở rộng lý thuyết Heckscher – Ohlin)
1. Mậu dịch dựa trên lợi suất theo quy mô tăng
2. Mậu dịch có tính đến chi phí vận chuyển
3. Mậu dịch trong ngành
4. Mậu dịch dựa trên sự sai biệt về kỹ thuật và chu kỳ sản phẩm…
Chương này được giảng dạy trong 10 tiết phân ra như sau:
– Lý thuyết: 8 tiết
– Học viên thuyết trình một đề tài về cạnh tranh của Việt Nam (ở cả giác độ quốc gia và doanh nghiệp): 2 tiết ( hình thức: học viên được chia thành các nhóm, chuẩn bị trước ở nhà để thuyết trình và trao đổi với các thành viên trong lớp dưới sự điều khiển của giáo viên)
Tài liệu phục vụ cho chương này là:
– Giáo trình KTQT, chủ biên Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2005 và Bài tập KTQT của Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2008
– Kinh tế học quốc tế của Dominick Salvatore, Nhà xuất bản Jonh Wiley & Sons, tái bản lần thứ 7, năm 2001
– Micheael E Porter “ The competitive Advantage of Nations – Macmillan Business, 1998
– Trần Văn Tùng “Cạnh tranh kinh tế-Lợi thế cạnh tranh quốc gia và chiến lược ca(nh tranh của công ty”, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội, 2004
– Lê Đăng Doanh, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân“Nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nước”, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, 1998
– “Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam”, Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc và Bộ Kế hoach và Đầu tư, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội , 1999
– Chu văn Cấp” Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003
– Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia , dự ánVIE 0/1 2005, Viện nghiên cứ quản lý Trung ương (CIEM/ và Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc
– Tạp chí Phát triển kinh tế tháng 5/2005
Chương II: Toàn cầu hoá và hội nhập
I/ Toàn cầu hoá(khái niệm, các đặc trưng, những quan điểm khác nhau,các chỉ tiêu đánh giá, lợi ích, thách thức…)
II/ Hội nhập (khái niệm, lợi ích,nguyên tắc…)
Chương này được giảng dạy trong 7 tiết và phân bổ như sau:
– Lý thuyết: 5 tiết
– Học viên thuyết trình một đề tài về sự hội nhập của Việt Nam vào xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới: 2 tiết
Tài liệu phục vụ cho chương này là:
– “ Toàn cầu hoá và Khu vực hoá, cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển, Trung tâm khoa học và nhân văn quốc gia, Viện Thông tin khoa học xã hội, Hà Nội, 2000
– Joseph E.Stiglitz” Các thách thức đối với Việt Nam để duy trì phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế”, Bài nói chuyện tại TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2004
– David O Dapice” Toàn cầu hoá: lịch sử, tổng quan hiện trạng và ý nghĩa đối với Việt Nam”, Trung tâm đào tạo kinh tế Fulbright, Đại học kinh tế TP. HCM
– “ Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá- vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội 2002.
– “ Thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Hội thảo khoa học của Bộ Thương mại tổ chức vào tháng 7 năm 2004 tại TP. Hồ Chí Minh
– Website về hội nhập kinh tế quốc tế: www.dei.gov.vn

Chương III: Sự phát triển các hàng rào mậu dịch phi thuế quan
I/ Đặc điểm của các hình thức phi thuế quan
II/ Tác hại của nó
III/ Tình hình phát triển các hình thưc phi thuế quan trên thế giới
Chương này được giảng dạy 7 tiết và phân bố như sau:
– Giảng lý thuyết: 4 tiết
– Học viên thuyết trình một đề tài liên quan đến nội dung này của Việt Nam, thí dụ như vấn đề bán phá giá; các rào cản kỹ thuật vể chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; trợ cấp xuất khẩu sau khi VN gia nhập WTO… 3tiết
Tài liệu phục vụ cho chương này là: – Giáo trình KTQT, chủ biên Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2005 và Bài tập KTQT của Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2008

– Đoàn Văn Trường” Bán phá giá và biện pháp, chính sách chống bán phá giá hàng nhập khẩu”, Nhà Xuất bản Thống kê, Hà Nội, 1998
– Tạp chí Phát triển kinh tế số 1 năm 2004
– Website của Bộ Thương Mại: www.mot.gov.vn
– Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, wibsite www. fetp.edu.vn
– Hội thảo khoa học của Bộ Thương mại tháng 7 năm 2004
– Nguyễn Hữu Khải “ Hàng rào phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế”, Nhà xuất bản lao động xã hội, năm 2005
– “Bán phá giá và giải pháp chống bán phá giá” website :www.tchdkh.org, ngày 14/03/2006
– “ Kinh nghiệm đối phó kiện chống bán phá giá của Trung Quốc”,website:www.vietnamnet.vn, ngày 17/07/2005
– White & Case, Limited liability partnership “Thủ tục điều tra chống bán phá giá tại Hoa kỳ”, TP. Hồ Chí Minh tháng 9 năm 2003

ChươngIV: Mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển
I/ Vai trò và đặc điểm mậu dịch quốc tế ở các nước đang phát triển
II/ Tỷ lệ mậu dịch và xuất khẩu không ổn định ở các nước đang phát triển
III/ Các giải pháp để ổn định xuất khẩu
Chương này được giảng dạy 7 tiết và phân bổ như sau:
– Giảng lý thuyết: 4 tiết
– Học viên thuyết trình theo nhóm một đề tài về thực trạng xuất khẩu nông sản và các giải pháp để ổn định xuất khẩu nông sản của Việt Nam (hoặc có thể đi sâu vào một mặt hàng): 3 tiết
Tài liệu tham khảo phục vụ cho chương này là:
– Giáo trình KTQT, chủ biên Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2005 và Bài tập KTQT của Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2008
– Bùi Xuân Lưu chủ biên” Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2004
– J. Michael Finger & Philip Schuler “ Kiến thức của người nghèo- Các hoạt động thúc đẩy việc thu lợi từ tài sản trí tuệ ở các nước đang phát triển” Nhà xuất bản tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2004
– Phạm Đỗ Chí, Đặng Kim Sơn, Trần Nam Bình, Nguyễn Tiến Triển đồng chủ biên “ Làm gì cho nông thôn Việt Nam”, Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh, 2003

Chương V: Các xu hướng di chuyển nguồn lực quốc tế
I/ Xu hướng di chuyển tư bản quốc tế
II/ Xu hướng di chuyển lao dộng quốc tế
Chương này được giảng dạy 7 tiết và phân bố như sau:
– Giảng lý thuyết: 4tiết
– Học viên thuyết trình 3 đề tài có liên quan, đó là:Đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam ; Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và Xuất khẩu lao động của Việt Nam: 4 tiết
Tài liệu để phục vụ chương này là:
– Giáo trình KTQT, chủ biên Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2005 và Bài tập KTQT của Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2008

-Nguyễn Xuân Lưu” Một số ý kiến về tăng cường XKLĐ của Việt Nam”, Hội thảo việc làm ngoài nước, Dự án VIE, Bộ Lao động –TBXH – Tổ chức Lao động quốc tế, 2000
– Báo cáo tổng kết công tác từ năm 1980 đến năm 2004, Cục quản lý lao động với nước ngoài(2001-2003)
Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư : www. mpi.gov.vn
Wibsite www. vnn.vn, mục đầu tư…
Chương VI: Liên kết kinh tế quốc tế
I/ So sánh các hình thức liên kết từ thấp đến cao
II/ Phân biệt 2 loại liên hiệp quan thuế : tạo lập mậu dịch và chuyển hướng mậu dịch
III/ Các điều kiện làm tăng hiệu quả của sự liên kết
IV/ Các lợi ích tĩnh và các lợi ích động của sự liên kết
Chương này được trình bày trong 7 tiết, được phân bố như sau:
– Giảng lý thuyết 5 tiết
– Thảo luận : 2 tiết, học viên trao đổi về các tổ chức liên kết KTQT như: AFTA, APEC, EU…
Tài liệu để phục vụ cho chương này là:
– Giáo trình KTQT, chủ biên Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2005 và Bài tập KTQT của Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2008
– Giáo trình Kinh tế các nước châu Á – Thái Bình Dương của Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê 2008
– GS- TS Trần Văn Thọ “ Công nghiệp hoá Việt Nam trong thời đại Châu Á- Thái Bình Dương”, nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh , 1997
– – Lim Chong Yan” Đông Nam Á – chặng đường dài phía trước”, nhà xuất bản Thế giới, 2002
Chú ý:
1. Trong các nội dung nghiên cứu trên, 2 chương đầu là phần cứng,bắt buộc ( có thể đưa vào một chương nữa là Mậu dịch quốc tế và tăng trưởng kinh tế), còn 4 chương sau có thể thay đổi tuỳ nhu cầu
2. Các đề tài tiểu luận có thể lựa chọn một cách linh hoạt, miễn là gần với nội dung lý thuyết. Đồng thời trong quá trình trao đổi, giáo viên có thể đưa thêm các tình huống có liên quan để cùng nhau xử lý
3. Không loại trừ trường hợp có học viên chưa bao giờ được học Kinh tế quốc tế, thậm chí trong một lớp số người này chiếm đa số thì buộc lòng giáo viên phải dành một liều lượng thời gian nhất định để hướng dẫn họ về đọc tài liệu và điều này ít nhiều có ảnh hưởng đến thời gian dành cho các nội dung trên.
8. Tài liệu tham khảo:
1. Dominick Salvatore” International Economics” , Jonh Wiley & Sons, 2001, Seventh Edition

2.RobertJ. Carbaugh”International Economics” South- Western College Publishing, 1995, Fifth Edition
3.Dennis.R.Appleyard, Alfred. J.Field, Jr “International Economics” McGraw-Hill.Fourth Edition, 2001
4.Charles.W.L.Hill”International Business, 2000
5.JohnD.Daniels, Lee H . Radebaugh,Daniel P. Sullivan “International Business –
Environments and Operations”, Prentice Hall, 2004
6. Paul R Krugman,Maurice Obstfeld” Kinh tế học quốc tế: Lý thuyer61t và chính sách”, Nhà xuất bản Chính tri quốc gia, 1996
7. Hoàng Thị Chỉnh chủ biên Giáo trình Kinh tếê1 “, nhà xuất bản Thống kê, 2005 và Bài tập Kinh tế quốc tếcủa Hoàng Thị Chỉnh, nhà xuất bản Thống kê, 2008
7. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng chủ biên” Giáo trình Kinh tế quốc tế”, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội, 2002
8. Phần giảng dạy về Thương mại quốc tế trong chương trình giảng dạy kinh tế của Fulbright, trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh
9. John H . Jackson” Hệ thống thương mại thế giới – Luật và chính sách về các quan hệ kinh tế quốc te “, Nhà xuất bản Thanh niên, 1989.

9. Phương pháp đánh giá môn học:
– 1 lần thi cuối kỳ(chiếm 70% trong tổng số điểm)
– Điểm giữa kỳ bằng cách nộp tiểu luận theo nhóm, đánh giá trên cơ sở nội dung, hình thức tiểu luận, quá trình thuyết trình và trao đổi trên lớp cùng với sự tham dự đầy đủ của nhóm (chiếm 30% trong tổng số điểm)
Ngày 1 tháng 1 năm 2010
Người biên soạn: GS-TS Hoàng Thị Chỉnh

 

 

 

Bài viết liên quan

Comments are closed.