Môn học: Kinh tế Vi mô

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ 

1. MÃ SỐ: CBTC 508  Kinh tế Vi mô

2. Tổng số tín chỉ của học phần: 2 tín chỉ (1, 1)

3. Bộ mô phụ trách giảng dạy: Bộ môn Kinh tế học-Khoa Kinh tế Phát triển

4. Mô tả học phần:

Học phần này xem xét sự phân bổ hiệu quả những nguồn lực khan hiếm, vốn là kết quả của những quyết định phi tập trung hóa trong nền kinh tế thị trường. Môn học phân tích làm thế nào các hộ gia đình quyết định lượng lao động cung ứng và lượng sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) tiêu dùng, và làm thế nào các doanh nghiệp quyết định về bản chất, số lượng sản phẩm tạo ra, và qui trình sản xuất trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo. Môn học cho thấy có thể đạt được hiệu quả tối ưu trong điều kiện cân bằng tổng thể có cạnh tranh và chỉ ra những ví dụ về thất bại thị trường vốn là cơ sở cho những biện pháp điều chỉnh của chính phủ. Học viên phải học trước môn kinh tế học vi mô 1 và kinh tế học vĩ mô 1.

Có 8 phần trong học phần. Phần 1 giới thiệu những khái niệm của kinh tế vi mô, mô hình cung cầu cơ bản, và vai trò của cơ chế giá; thảo luận những khái niệm thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất, đây là những khái niệm được sử dụng rộng rãi như chỉ báo trong kinh tế học phúc lợi, để đánh giá các chính sách thay thế cho nhau. Phần 2 điểm lại lý thuyết hành vi người tiêu dùng và ứng dụng của nó, sau đó thiết lập đường cầu cho các thị trường khác nhau. Phần 3 bàn về hành vi doanh nghiệp, lý thuyết sản xuất, lý thuyết chi phí và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, và cuối cùng là thiết lập đường cung cho các doanh nghiệp và thị trường cạnh tranh. Phần 4, điểm lại các kết quả của thị trường cạnh tranh xét theo góc độ hiệu quả và công bằng. Phần 5 nói về cạnh tranh không hoàn hảo trong điều kiện độc quyền, độc quyền nhóm và cạnh tranh độc quyền. Phần 6 phân tích thị trường các yếu tố sản xuất, xem xét việc xác định giá đầu vào bằng cách thiết lập đường cung và cầu yếu tố đầu vào. Phần 7 nghiên cứu cân bằng tổng thể từ tất cả thị trường và các tính chất . Phần cuối cùng xem xét thất bại thị trường: thông tin bất cân xứng, ngoại tác và sự thiếu đầu tư vào hàng hóa công, cùng với những biện pháp của chính phủ nhằm điều chỉnh những thất bại này. Trong chương trình KTVM giai đọan 2, sẽ học các phần liên quan từ phần 4 đến phần 8.

Học phần sẽ có nhiều buổi ôn tập và bài tập về nhà.

5. Mục tiêu của học phần:

Học phần sẽ cung cấp cho học viên những khái niệm và công cụ cơ bản trong phân tích kinh tế vi mô, từ đó có thể ứng dụng để phân tích và đánh giá các chính sách công hay các vấn đề kinh tế khác. Khi hoàn tất môn học, học viên sẽ nắm vững (1) khái niệm trọng tâm của cơ chế hình thành giá từ cung cầu trong thị trường sản phẩm và yếu tố sản xuất, (2) nguyên tắc đưa ra quyết định tối ưu để phân bổ nguồn lực trong vai trò người tiêu dùng hay nhà sản xuất sản phẩm, hoặc nhà cung ứng yếu tố sản xuất; (3) những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước; và (4) các tiêu chí trong kinh tế học phúc lợi nhằm giúp tiếp cận tính tối ưu hóa của các chính sách kinh tế trong các lĩnh vực như tài chính công, ngoại thương hay phát triển nông thôn.

 

6. Nội dung chi tiết học phần:

Chương 1. PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ TRONG THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

    1. Thặng dư của người tiêu dùng và của người sản xuất
    2. Phân tích chính sách kiểm soát giá
    3. Phân tích chính sách thuế và trợ cấp
    4. Phân tích chính sách ngoại thương
      1. Phân tích chính sách thuế và quota nhập khẩu
      2. Phân tích chính sách thuế và quota xuất khẩu
      3. Phân tích chính sách trợ cấp xuất khẩu

Tài liệu tham khảo: chương 1 và chương 2. Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

Chương 2. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.1 Đường cầu thông thường và đường cầu bù đắp

2.2 Tác động thay thế và tác động thu nhập

2.3 Phân tích các chương trình trợ cấp

2.4 Phân tích mô hình lao động –nghỉ ngơi để giải thích bản chất đường cung lao động

Tài liệu tham khảo: chương 3, và chương 4  Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

Chương 3. ĐỊNH GIÁ KHI CÓ THẾ LỰC THỊ TRƯỜNG

    1. Chiếm đoạt thặng dư của người tiêu dùng
    2. Giá cả phân biệt (giá cả phân biệt cấp 1,2,3)
    3. Phân biệt giá cả theo thời điểm và định giá cho lúc cao điểm
    4. Giá cả 2 phần
    5. Giá gộp (giá trọn gói)

Tài liệu tham khảo: chương 10, 11, 12. Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

Chương 4. LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

    1. Trò chơi hợp tác và không hợp tác
    2. Chiến lược ưu thế
      1. Cân bằng khi cả hai công ty đều có chiến lược ưu thế
      2. Cân bằng khi chỉ có một công ty có chiến lược ưu thế
    3. Cân bằng Nash
    4. Các trò chơi lặp lại và hợp tác
    5. Các trò chơi tuần tự và lợi thế của người đi trước
    6. Ngăn chặn gia nhập ngành

Tài liệu tham khảo: chương 13. Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

Chương 5. THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

    1. Thị trường yếu tố sản xuất cạnh tranh
      1. Cầu của doanh nghiệp về một yếu tố sản xuất khi chỉ có một yếu tố sản xuất biến đổi
      2. Cầu của doanh nghiệp về một yếu tố sản xuất khi có nhiều yếu tố sản xuất biến đổi
      3. Đường cầu thị trường
      4. Cung thị trường về các yếu tố sản xuất
      5. Cân bằng trong thị trường yếu tố sản xuất cạnh tranh
    2. Thị trường yếu tố sản xuất với sức mạnh độc quyền mua
      1. Chi tiêu biên và chi tiêu trung bình về yếu tố sản xuất
      2. Quyết định của doanh nghiệp về mua yếu tố sản xuất
    1. Thị trường yếu tố sản xuất với sức mạnh độc quyền bán
      1. Sức mạnh độc quyền bán
      2. Độc quyền song phương trên thị trường lao động

Tài liệu tham khảo: chương 14.  Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

Chương 6. CÂN BẰNG TỔNG QUÁT VÀ  HIỆU QUẢ KINH TẾ

    1. Phân tích cân bằng tổng quát
      1. Hai thị trường phụ thuộc lẫn  nhau
      2. Sự dịch chuyển và đạt đến cân bằng tổng quát
    2. Hiệu quả trong trao đổi
      1. Sơ đồ hộp Edgeworth
      2. Lợi ích của trao đổi
      3. Đường hợp đồng
      4. Cân bằng tiêu dùng trong thị trường cạnh tranh
      5. Đường giới hạn khả năng hữu dụng
      6. Công bằng và hiệu quả
    3. Hiệu quả trong sản xuất
      1. Sản xuất trong hộp Edgeworth
      2. Hiệu quả trong sử dụng yếu tố đầu vào
      3. Cân bằng sản xuất trong thị trường đầu vào cạnh tranh
      4. Đường giới hạn khả năng sản xuất
    4. Hiệu quả trong thị trường đầu ra
    5. Tổng quát về hiệu quả của các thị trường
    6. Những thất bại của thị trường – Lý do cần có sự can thiệp của chính phủ

Tài liệu tham khảo: chương 16. Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

Chương 7. THỊ TRƯỜNG VỚI THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG

    1. Sự không chắc chắn về chất lượng và thị trường “đồ cũ”
    2. Thị trường bảo hiểm và tâm lý ỷ lại
    3. Phát tín hiệu cho thị trường
    4. Trở ngại về tâm lý
    5. Vấn đề người ủy nhiệm, người tác nghiệp
    6. Thông tin không cân xứng trên thị trường lao động: lý thuyết hiệu quả tiền lương

Tài liệu tham khảo: chương 17. Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

 Chương 8. NGOẠI TÁC VÀ HÀNG HÓA CÔNG

    1. Những ngoại tác
    2. Các biện pháp can thiệp của chính phủ nhằm đạt hiệu quả
    3. Định lý Coase và các điều kiện áp dụng
    4. Những tài nguyên sở hữu chung
    5. Hàng hóa công

Tài liệu tham khảo: chương 18. Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

7. Tài liệu học tập chính:

      +  Kinh tế học vi mô cuả Robert S.Pindyck và Daniel L. Rubinfeld. Tái bản lần  thứ ba, bản dịch tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 1999.

Trang web của sách giáo khoa là:

http://myphlip.pearsoncmg.com/cw/mpbookhome.cfm?vbookid=152.

+ Tài liệu của giảng viên

Bài đọc tùy chọn

– Nguyên lý Kinh tế học (tập 1) của N.Gregory Mankiw, bảng Tiếng Việt của Nhà xuất bản Thống kê, năm 2003.

– Lý thuyết Kinh tế vi mô, ấn bản thứ năm, của Walter Nicholson bằng tiếng Anh và ở trình độ khá cao cấp.

– Lý thuyết Giá cả và Sự Vận dụng của Jack Hirshliefer và Amihai Glazer bằng tiếng Việt và ở trình độ tương đối cơ bản.

– “Microeconomics and Behavior”, Robert H. Frank, The McGraw-Hill Companies, 1997.

Học viên cũng phải đọc báo, tạp chí và các bài viết về những vấn đề kinh tế và cố gắng ứng dụng những gì đã học trong lớp vào các vấn đề chính sách đang đặt ra.

– Intermediate Microeconomics – A modern approach, taùc giaû Hal R. Varian

– Advanced Microeconomic Theory,  taùc giaû: Geoffrey A. Jehle & Philip J. Reny

– Managerial Economics. Economic tools for Today’s decision Makers. Fifth Edition, tác giả Paul G. Keat & Philip K.Y.Young _ Nhà xuất bản: Pearson Prentice Hall, Pearson Education International.

8. Phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học phần:

Kinh tế học là học phần môn học mang tính phân tích. Học viên không thể thông thạo bằng cách thuộc lòng hay nhồi nhét vào phút cuối. Cần phải nắm được các khái niệm và phát triển khả năng ứng dụng chúng để giải quyết nhiều vấn đề khác nhau. Khả năng này đòi hỏi sự thực hành, đọc sách giáo khoa, bài giảng, nghiên cứu tài liệu và làm bài tập. Môn học được xây dựng theo dạng cấu trúc các khái niệm mới được xây dựng trên các khái niệm cũ, nội dung các chương sau sử dụng kiến thức nền tảng của các chương trước. Do vậy, điều quan trọng là phải theo dõi và cập nhật thường xuyên. Nhiệm vụ của học viên là tham dự lớp đầy đủ, đọc kỹ tài liệu yêu cầu trước khi đến lớp, tích cực tham gia thảo luận và hoàn tất bài tập theo lịch.

Phương pháp đánh giá:

  • Phương pháp đánh giá quá trình (chuyên cần, bài tập, làm việc nhóm, thảo luận, kiểm tra giữa kỳ…):  (30%-50%)

Điểm tổng hợp đánh giá môn học

1. Điểm quá trình

40% tổng số điểm

2. Điểm thi cuối kỳ .

60% tổng số điểm

Comments are closed.