Môn học: Kinh tế phát triển 2 | Viện Đào tạo Sau đại học


Môn học: Kinh tế phát triển 2

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

HỌC PHẦN KINH TẾ PHÁT TRIỂN II

1. Giảng viên phụ trách

Giảng viên: Nguyễn Trọng Hoài                             hoaianh@ueh.edu.vn

                    Phạm Hoàng Văn                                 Van_Pham@baylor.edu

        Châu Văn Thành           thanhcv@fetp.vnn.vn

       Trợ giảng:   Võ Tất Thắng                                       votatthang@yahoo.com

2. Mục tiêu môn học

Mục tiêu của môn học là giúp học viên tiếp cận với những chủ đề chính của kinh tế học phát triển và để khám phá những gợi ý chính sách của lý thuyết phát triển và các nghiên cứu thực nghiệm đã và đang diễn ra cho các quốc gia đang phát triển trong bối cảnh tòan cầu hóa.

Môn học sẽ tập trung nghiên cứu các chủ đề mang tính kinh tế-xã hội- môi trường-giáo dục-y tế- quản trị-thể chế, các chủ đề này sẽ được tiếp cận dưới khía cạnh phát triển với mục đích giúp học viên tìm ra một khung phân tích chính sách liên quan cho từng chủ đề khác nhau tạo nền tảng cho việc phân tích tìm ra các gợi ý chính sách phát triển cho những quốc gia như Việt Nam đang đối diện với những thách thức đa dạng trong quá trình công nghiệp hóa.

World Bank Development Data and Statistics (www.worldbank.org/data/)

IMF World Economic Outlook (www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2005/01/index-htm)

United Nations Economic and Social Development (www.un.org/ecosocdev/)

United Nations Statistics Division (unstats.un.org/unsd/)

Human Development Report (hdr.undp.org)

3. Yêu cầu của môn học 

Học viên phải đọc các bài đọc trước giờ lên lớp, tham gia thảo luận tích cực và hoàn thành tất cả bài tập nhóm được giao.

4. Đánh giá 

Bài nghiên cứu các chủ đề phát triển: Mỗi bài nghiên cứu sẽ dài tối đa 10 trang đánh máy A4, font chữ 12 Time-New Romain.  Bài nghiên cứu chính sách là bài tập nhóm, mỗi nhóm sẽ có 3-5 học viên được phân công thảo luận giữa lớp và nhóm giảng viên.  Nhóm sẽ quyết định chủ đề liên quan đến các bài giảng/chủ đề của môn học và nộp đề xuất cho các giảng viên để duyệt trước khi viết.  Hình thức bài nghiên cứu sẽ như một báo cáo chính thức, trong đó phân tích vấn đề được nêu và đưa ra những khuyến nghị chính sách thực tế và logic, bài viết sẽ bao gồm hai phần: (1) tóm tắt các nội dung lý thuyết liên quan nhằm tạo ra khung phân tích cho bài viết, (2) liên hệ đến tình huống Việt Nam bằng dữ liệu cập nhật và kèm theo nhận định/biện giải của nhóm căn cứ vào khung phân tích đề nghị. Bài nghiên cứu về các chủ đề phát triển sẽ được trình bày trong lớp sau 2 tuần đầu tiên.

Bài thi giữa kỳ 60-90 phút sẽ được thực hiện vào tuần thứ 5 của môn học theo thong báo của nhóm giảng viên.

Bài thi hết môn sẽ thực hiện sau khi kết thúc toàn bộ môn theo lịch trường.

Cơ cấu điểm:

Bài viết nghiên cứu 30%

Bài thi giữa kỳ 20%

Bài thi cuối kỳ 50%

5. Các chủ đề của môn học

Bài giảng 01: Các kiểu hình phát triển

Bài đọc yêu cầu: Perkins et al. 2006. Chương 1. 

Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự. Chương 1

    1. Tổng quan về tăng trưởng và phát triển trên thế giới
      1. Vai trò công nghiệp hóa và tăng trưởng từ thế kỷ 19
      2. Phân chia thế giới sau chiến tranh thế giới lần thứ 2
    2. Phát triển kinh tế trong môi trường toàn cầu
      1. Chất lượng tăng trưởng
      2. Mục tiêu thiên niên kỷ
    3. Tăng trưởng, phát triển và phúc lợi xã hội
      1. Chỉ số phát triển con người và các chỉ tiêu đo lướng tăng trưởng khá
      2. Các tiêu thức phân chia quốc gia theo khía cạnh phát triển và đang phát triển
      3. Lựa chọn các mô thức tăng trưởng khác nhau đối với một quốc gia
    4. Xu hướng nghiên cứu của lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế
      1. Các lý thuyết tăng trưởng truyền thống
      2. Các lý thuyết tăng trưởng mới

Bài giảng 02: Tăng trưởng Kinh tế và Phát triển: Khái niệm và đo lường  (thầy Văn)

Bài đọc yêu cầu: Perkins et al. 2006. Chương 2&3. 

Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự. Chương 2&4

Todaro et al. 2009. Chương 1&2

Robert Solow(1957)“Technical Change and the Aggregate Production Function,” Review of Economics and Statistics

Paul Krugman(1994) “The Myth of Asia’s Miracle,”  Foreign Affairs.

Alwyn Young (1995) “The Tyranny of Numbers: Confronting the Statistical Realities of the East Asian Growth Experience,” Quarterly Journal of Economics.

Chang-Tai Hsieh (2002) “What Explains the Industrial Revolution in East Asia? Evidence from Factor Markets,” American Economic Review.

Bài đọc gợi ý:

Jong-Il Kim and Laurence Lau (1994) “The Sources of Economic Growth of the East Asian Newly Industrialized Countries,” Journal of the Japanese and International Economies.

Pham Hoang Van and Henry Wan, Jr. (1997), “Interpreting East Asian Growth,” in Dynamics, Economic Growth, and International Trade, Bjarne Jensen and Kar-yiu Wong (eds.).

Ricardo Hausmann, Jason Hwang, and Dani Rodrik (2007) “What You Export Matters,” Journal of Economic Growth, vol. 12(1).

    1. Phát triển kinh tế:  nâng cao mức sống và tăng trưởng sản xuất.
    2. Tăng trưởng sản xuất:  tăng trưởng hiệu quả, Total Factor Productivity, Solow Residual và tăng trưởng kỹ nghệ.
    3. Phương pháp tính tăng trưởng TFP kinh tế Mỹ qua bài Solow (1957).
    4. Kết quả tính tăng trưởng TFP các nước Châu Á cuả Alwyn Young (1995).
    5. Kết quả tính tăng trưởng TFP bằng cách tính Dual Solow Residual các kinh tế Châu Á cuả Chang Tai Hsieh (2002).
    6. Hạn chế cuả phương pháp tính tổng tăng trưởng TFP cho các kinh tế công nghiệp hoá bằng cách nhập kỹ nghệ từng ngành một:  phê bình của Phạm Hoàng Văn và Henry Wan, Jr. (1997).
    7. Đo lường kỹ nghệ bằng sự phức tạp cuả sản phẩm xuất khẩu:  chỉ số EXPY của Ricardo Hausmann, Jason Hwang, and Dani Rodrik (2007).
    8. Tăng trưởng kỹ nghệ cuả kinh tế Việt Nam.

 Bài ging 03: Các lý thuyết Tăng trưởng Kinh tế  

Bài đọc yêu cầu: Perkins et al. 2006. Chương 4.

Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự. Chương 3

Todaro et al. 2009. Chương 3

3.1 Các lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển

3.2 Các lý thuyết tăng trưởng tuyến tính

3.2.1 Các giai đoạn tăng trưởng Rostow

3.2.2 Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar

3.2.3 Những hạn chế và phê phán mô hình tăng trưởng tuyến tính

3.2.4 Các yếu tố mô hình tăng trưởng tuyến tính với điều kiện Việt Nam

3.3 Các lý thuyết về chuyển đổi cơ cấu kinh tế

3.3.1 Lý thuyết phát triển của Lewis

3.3.2 Kiểu hình chuyển đổi cơ cấu thực của Chenery

3.3.3 Liên về chuyển đổi cơ cấu với điều kiện Việt Nam

3.4 Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển cải cách

3.4.1 Mô hình tăng trưởng Solow

3.4.2 Liên hệ các yếu tố tiết kiệm, dân số, công nghệ trong mô hình Solow

3.5 Các lý thuyết tăng trưởng mới

3.5.1 Nhóm lý thuyết tăng trưởng liên quan đến bối cảnh toàn cầu hóa

3.5.2 Nhóm lý thuyết tăng trưởng liên quan đến quản trị và thể chế

Bài giảng 04: Nghèo đói ở nông thôn và Tăng trưởng

Bài đọc yêu cầuPerkins et al. 2006. Chương16.

                                      Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự. Chương 5

Todaro et al. 2009. Chương 5

Bài đọc gợi ý:

Krishna, Anirudh (2004) “Being Poor and Becoming Poor: Who Gains, Who Loses and Why? World Development, 32:1, p. 121-136.

4.1 Nghèo đói và bất bình đẳng

4.1.1 Khái niệm nghèo đói

4.1.2 Đo lường nghèo đói và bất bình đẳng

4.2 Các nhân tố dẫn đến nghèo đói và bất bình đẳng ở nông thôn

4.2.1 Đặc điểm nông nghiệp và điều kiện tự nhiên

4.2.2 Tác động chính sách công nghiệp hóa và ngọai thương

4.2.3 Vai trò chính phủ trong nông nghiệp, nông thôn, và nông dân

4.3 Nghiên cứu định lượng nghèo đói nông thôn

4.3.1 Các loại mô hình kinh tế lượng

4.3.2 Các tình huống khai thác nghiên cứu thực nghiệm từ bộ dữ liệu VHLSS

4.4 Chiến lược giảm nghèo và bất bình đẳng nông thôn 

Bài giảng 5: Tăng trưởng và phân phối thu nhập  (thầy Thành)

Bài đọc yêu cầu:

Bowman, Kirk (1997) “Should the Kuznets Curve Be Relied on to Produce Equalizing Growth? Evidence from Post-1950 Development,” World Development, 25:1, pp. 127-143.

Bài đọc gợi ý:

Szekely, M. and Marianne Hilgert (1999) “What’s Behind the Inequality We Measure: An Investigation Using Latin American Data,” Inter-American Development Bank, Research Department Working Paper No. 409, (December).

 5. Tăng trưởng và Phân phối thu nhập

5.1. Câu hỏi gợi ý chính sách

5.1.1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng, bất bình đẳng và giảm nghèo là gì?

5.1.2. Bất bình đẳng thu nhập có tác động như thế nào tới tình trạng nghèo và chất lượng cuộc sống?

5.1.3. Liệu phân phối thu nhập bình đẳng hơn là tốt (hay xấu) đối với sự phát triển của một quốc gia?

5.2. Bằng chứng thực nghiệm

5.2.1. Nước giàu- nước nghèo

5.2.2. Phân phối thu nhập toàn cầu

5.3. Tăng trưởng và phân phối thu nhập

5.3.1. Bất bình đẳng được đo lường như thế nào?

5.3.2. Đường cong Lorenz & Hệ số Gini

5.3.3. BBĐ khác nhau giữa các nơi khác nhau

5.3.4. Số liệu thống kê giữa các quốc gia – không thể so sánh

5.4. Quan hệ giữa bất bình đẳng phát triển

5.4.1. Các lực tác động theo hướng tạo ra BBĐ lớn hơn

5.4.2. Các lực tác động theo hướng tạo ra bình đẳng lớn hơn

5.4.3. Simon Kuznets và chữ “U ngược”

5.4.4. Các nghiên cứu thực nghiệm

Bài giảng 6: Ngoại thương và tăng trưởng       (thầy Thành)

Bài đọc yêu cầu: Perkins et al. 2006. Chương 17. 

Perkins et al. 2006. Chương 19. 

Todaro et al. 2009. Chương 12.

Bài đọc gợi ý:

Love, James (1983) “Concentration, Diversification and Earnings Stability: Some Evidence on Developing Countries’ Exports of Manufactures and Primary Products,” World Development, 11:9.

6. Ngoại thương, tăng trưởng và giảm nghèo

6.1. Toàn cầu hóa kinh tế

6.2. Tại sao các nước thương mại với nhau?

6.3. Ngoại thương giúp giảm nghèo và phát triển con người thông qua tăng trưởng. Thực chất các quan hệ này là gì?

6.3.1.  Ngoại thương và tăng trưởng?

6.3.2. Chính sách thương mại và tăng trưởng?

6.3.3. Ngoại thương và giảm nghèo?

6.4. Thương mại, Tài chính quốc tế và nước đang phát triển.  Lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm cho thấy điều gì?

6.5. Ngoại thương và Phát triển: 5 câu hỏi cơ bản

6.6. Chiến lược ngoại thương và chính sách thương mại

6.6.1. Thay thế nhập khẩu (import substitution)

6.6.2. Phát triển hướng ngoại (outward-looking development)

6.7. Các mối quan hệ cơ bản

6.7.1 Mối quan hệ 1: Ngoại thương và tăng trưởng?

6.7.1.1. Bằng chứng thực nghiệm

6.7.1.2. Tranh luận

6.7.2. Mối quan hệ 2: Chính sách ngoại thương mở cửa có phải là cách đáng tin cậy cho tăng trưởng bền vững và giảm nghèo?

6.7.2.1. Bằng chứng thực nghiệm

6.7.2.2.  Tranh luận

6.7.3. Mối quan hệ 3: Ngoại thương và giảm nghèo?

6.7.3.1. Bằng chứng thực nghiệm

6.7.3.2. Tranh luận

Bài giảng 7: Tài nguyên thiên nhiên và phát triển   (Thắng)

Bài đọc yêu cầu:

Todaro et al. 2009. Chương 10

Wright, Gavin and Jesse Czelusta (2004) “The Myth of the Resource Curse,” Challenge, 47:2, 6-38.

Bài đọc gợi ý:

Stijns. Jean-Philippe (2005) “Natural resource abundance and Economic Growth revisited,” Resources Policy, 30, pp. 107-130.

7. Tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế

7.1. Mối liên hệ giữa tài nguyên nhiên thiên và phát triển kinh tế

7.1.1. Đóng góp của tài nguyên thiên nhiên

7.1.2. Lời nguyền của tài nguyên và khung năm điểm

7.1.3. Phản lời nguyền của tài nguyên

7.2. Các vấn đề về môi trường do khai thác tài nguyên

7.2.1. Cạn kiệt tài nguyên

7.2.2. Dân số, đô thị hóa và ô nhiễm

7.2.3. Tăng nhiệt độ toàn cầu và biến đổi khí hậu

7.2.4. Nghèo đói và môi trường

7.3. Nguyên nhân của các thất bại

7.3.1. Nguyên nhân tổng quát

7.3.2. Nguyên nhân từ thị trường

7.3.3. Nguyên nhân từ chính phủ

7.4. Lựa chọn chính sách ở các nước

7.4.1. Lựa chọn của các nước đang phát triển

7.4.2. Lựa chọn của các nước phát triển 

7.4.2. Hợp tác trong vấn đề toàn cầu

7.4.3. Phản ứng của những nước đã phát triển

Bài giảng 8: Đô thị hóa và di dân: lý thuyết và chính sách

Bài đọc yêu cầu: Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự. Chương 10

                            Todaro et al. 2009. Chương 7

8.1 Xu thế đô thị hóa và di dân toàn cầu

8.1.1 Quá trình công nghiệp hóa hướng về trung tâm

8.1.2 Chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn

8.1.3 Khả năng tiếp cận thị trường lao động thành thị

8.2 Tiếp cận mô hình big city (megacity)

8.2.1 Các quan điểm hình thành megacity

8.2.2 Các hệ lụy của megacity

8.2.3 Nghiên cứu các tình huống megacity trên thế giới

8.2.4 Nghiên cứu tình huống Hà Nội và Tp.HCM

8.3 Khu vực phi chính thức

8.3.1 Tác động tích cực và tiêu cực đến phát triển

8.3.2 Đặc điểm của dân số khu vực phi chính thức

8.3.3 Tác động của chính sách nhà nước đến khu vực phi chính thức

8.4 Mô hình di dân của Todaro

8.4.1 Các nhân tố thúc đẩy di dân

8.4.2 Các nhân tố hấp thụ di dân

8.4.3 Tiếp cận quyết định di dân theo nguyên tắc CBA

8.5 Các chính sách đô thị và di dân

8.5.1 Bằng chứng thực nghiệm của các quốc gia trên thế giới

8.5.2 Bằng chứng thực  nghiệm của Việt Nam

Bài giảng 9: Thể chế và Tăng trưởng      (thầy Văn)

 Bài đọc yêu cầu:

Acemoglu, Daron, Simon Johnson and James A. Robinson (2001) “The Colonial Origins of Comparative Development: An Empirical Investigation,” American Economic Review, 91:5, p. 1369-1401.

Jeffrey D. Sachs (2001) “Tropical Underdevelopment,” NBER Working Paper No. 8119.

 Bài đọc gợi ý:

Rodrik, Dani and Arvind Subramanian (2003) “The Primacy of Institutions: What This Does and Does Not Mean,” Finance and Development, June, pp. 31-34

Jeffrey A. Frankel and David Romer (1999) “Does Trade Cause Growth?” American Economic Review, Vol. 89, No. 3.

 Sokoloff, Kenneth L. and Stanley L. Engerman (2000) “History Lessons: Institutions, Factor Endowments and Paths of Development in the New World,” Journal of Economic Perspectives, 14:3 p. 217-232.

    1. Ảnh hưởng cuả yếu tố địa lý, thương mại và cởi mở, thể chế trong tăng trưởng sản xuất.
      1. Đị a lý và tăng trưởng:  bằng chứng trong số liệu cuả Jeffrey Sachs (2001).
      2. Thể chế và tăng trưởng:  bằng chứng trong số liệu của Dani Rodrik va Arvind Subramanian (2003)
    2. Sự liên hệ của điạ lý và thể chế trong tăng trưởng qua kinh nghiệm chế độ thực dân:  bài của Daron Acemoglu, Simon Johnson and James A. Robinson (2001)
      1. Endogeneity cuả thể chế và tăng trưởng.
      2. Dùng tỷ lệ tử vong của người thưc dân làm Instrument cho biến thể chế.
      3. Kết quả hồi quy two-stage least squares của tăng trưởng và thể chế.

Bài giảng 10: Quản trị và Tăng trưởng     (thầy Văn)

Bài đọc yêu cầu:

Paolo Mauro (1995)“Corruption and Growth,”  Quarterly Journal of Economics.

Bài đọc gợi ý:

Shleifer, A. and R. W. Vishny (1993) “Corruption,” Quarterly Journal of Economics, 108:3, pp. 599-617.

Khan, Mushtaq H. (2006) “Governance, Economic Growth and Development since the 1960s,” http://www0.un.org/esa/policy/backgroundpapers/khan_background_paper.pdf.

    1. Tham nhũng trên giới qua chỉ số CPI, BPI từng nước và từng ngành.
    2. Các lập luận về liên hệ giữa tham nhũng và mức phát triển.
      1. Tham nhũng có nhân quả tăng trương thấp
        1. Tham nhũng có tác động như  thuế.
        2. Tham nhũng thiếu  minh bạch.
        3. Tham nhũng bóp méo sự lựa chọn đầu tư
        4. Tham nhũng bóp méo sự lựa chọn đầu tư vốn nhân lực.
      2. Tham nhũng có nhân quả tăng trưởng cao hơn:  lập luận cuả Samuel Huntington. “làm dầu nhớt cho bánh xe chạy”
      3. Tăng trưởng thấp có nhân quả tham nhũng.
    3. Bằng chứng trong số liệu tham nhũng có nhân quả đầu tư thấp và tăng trưởng thấp:  bài của Paolo Mauro (1995).
      1. Endogeneity cuả tham nhũng và mức thu nhập (qua các lâp luận trên).
      2. Dùng chỉ số ethno-linguistic fractionalization (ELF) làm Instrument cho tham nhũng.
      3. Kết quả hồi quy two-stage least squares của đầu tư/tăng trưởng và tham nhũng.

Bài giảng 11: Chính sách Giáo dục ở các nước đang phát triển

Bài đọc yêu cầu: Perkins et al. 2006. Chương 8. 

Todazo 2009. Chương 8

                                      Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự. Chương 6&11

Bài đọc gợi ý:

Glewwe and Kremer (2006), “Schools, Teachers, and Education Outcomes in Developing Countries,” Handbook of the Economics of Education, eds: Eric Hanushek and Finis Welch, North-Holland.

Jacob and Levitt (2003), “Rotten Apples: An Investigation of the Prevalence and Predictors of Teacher Cheating,” Quarterly Journal of Economics, Vol. 118, No. 3, Pages 843-877, August.

11.1 Vai trò của giáo dục trong quá trình phát triển

11.1.1 Tiếp cận vốn nhân lực trong hàm sản xuất

11.1.2 Suất sinh lợi của giáo dục theo nguyên tắc CBA và dòng tiền theo thời gian

11.1.3 Tác động ngoại tác của giáo dục đến nền kinh tế

11.2 Đo lường tác động của giáo dục

11.2.1 Phương pháp hồi qui xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục

11.2.2 Phương pháp thí nghiệm ngẫu nhiên

11.2.3 Phương pháp khác biệt trong sự khác biệt (Difference in Difference-DID)

11.3 Các chính sách khuyến khích giáo dục

11.3.1 Chính sách liên quan đến đối tượng đi học

11.3.2 Chính sách liên quan đến đội ngũ giảng dạy-đào tạo

11.3.3 Chính sách lien quan đến đội ngũ quản trị hệ thống giáo dục và đào tạo

11.4  Các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm

11.4.1 Các bằng chứng thực nghiệm các quốc gia trên thế giới

11.4.2 Hệ thống giáo dục và đào tạo Việt Nam

11.4.3 Tiếp cận nâng cao tính tự chủ và giám sát cho hệ thống giáo dục và đào tạo

Bài giảng 12: Chính sách y tế và dân số 

Bài đọc yêu cầu: Perkins et al. 2006. Chương 9.

Todaro 2009. Chương 6 và 8

                                      Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự. Chương 6

12.1 Dân số và phát triển

12.1.1 Xu hướng và cơ cấu dân số trên thế giới

12.1.2 Tiếp cận dân số trong hàm sản xuất

12.2 Đo lường qui mô và cấu trúc dân số

12.2.1 Tỉ lệ sinh và tỉ lệ chết

12.2.2 Các mô thức chuyển đổi dân số theo tỉ lệ sinh và tỉ lệ chết

12.2.3 Bẫy dân số theo thu nhập và giải pháp thoát khỏi bẫy

12.3 Các nhân tố tác động đến dân số

12.3.1 Các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

12.3.2 Các yếu tố văn hóa theo từng quốc gia

12.3.3 Các yếu tố vi mô theo tiếp cận hàm cầu trẻ em

12.4 Sức khỏe và phát triển

12.4.1 Xu hướng bệnh tật trên thế giới

12.4.2 Tiếp cận sức khỏe trong hàm sản xuất

12.5 Vai trò của hệ thống y tế

12.5.1 Phòng chống dịch bệnh cho cộng đồng

12.5.2 Duy trì chất lượng vốn nhân lực

12.5.3 Giảm gánh nặng chi phí cho đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế

12.6 Nghiên cứu thực nghiệm y tế

12.6.1 Khung phân tích các nhân tố trực tiếp và gián tiếp về chi phí y tế

12.6.2 Phương pháp thí nghiệm ngẫu nhiên

12.6.3 Phương pháp đánh giá tác động can thiệp khác biệt trong sự khác biệt (DID)

12.7 Các chính sách y tế

12.7.1 Nghiên cứu tình huống Việt Nam

12.7.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về sự cảm nhận của đối tượng thụ hưởng về chất lượng hệ thống dịch vụ y tế tại Việt Nam.

Bài đọc gợi ý:

McIntyre, Diane, Michael Thiedea, Goran Dahlgre and Margaret Whitehead (2006) “What are the economic consequences for households of illness and of paying for health care in low- and middle-income country contexts?”  Social Science & Medicine, 62, pp. 858–865.

Rosenzweig , Mark R. and Junsen Zhang (2009), “Do Population Control Policies Induce More Human Capital Investment? Twins, Birthweight, and China’s ‘One Child’ Policy,” Review of Economic Studies, Vol. 76, Issue 3, pp. 1149-1174, July.

6. Tài liệu tham khảo

Sách giáo khoa chính

[1] Perkins, Dwight, Steven Radelet and David Lindauer, Economics of Development (Sixth Edition), New York: WW Norton and Company, 2006.

[2]   Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự, Kinh tế phát triển, giáo trình Đại học Kinh tế Tp.HCM, xuất bản lần thứ 2, Nhà Xuất Bản Lao Động, 2010.

[3]    Todaro M.P và Stephen C. Smith, Economics Development, tenth edition, England, Pearson Education Limited, 2009.

Trang Web tham khảo

Asian Development Bank:  http://www.adb.org/

Center for Global Development: http://www.cgdev.org/

ELDIS: http://www.eldis.org/

IDEAs: http://www.ideaswebsite.org/

International Monetary Fund: http://www.imf.org/

National Bureau of Economic Research: http://www.nber.org/

Website of UNDP (tiếng Việt): http://www.undp.org.vn/

Website of the World Bank (tiếng Việt): http://www.worldbank.org.vn/

Website của thầy Phạm Hoàng Văn về môn học

https://sites.google.com/site/developmentreadings/
Countries and Regions (www.worldbank.org/html/extdr/regions.htm)

Comments are closed.