Môn học: Kinh tế đô thị

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC BẬC CAO HỌC

HỌC PHẦN:  KINH TẾ ĐÔ THỊ

SỐ TÍN CHỈ: 2

  1. Giảng viên phụ trách

Học hàm/học vị, họ và tên

Bộ môn/Ban

Email liên lạc

TS. Nguyễn Lưu Bảo Đoan

Đô thị học và quản lý đô thị

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, TPHCM

nlbdoan@hcmussh.edu.vn

TS. Nguyễn Hòang Bảo

Khoa Kinh tế Phát triển – Đại học Kinh tế Tp. HCM

nguyenhoangbao2003@yahoo.com

 

 

  1. Điều kiện tiên quyết

Học viên có kiến thức kinh tế vi mô và vĩ mô, trình độ tiếng Anh ở mức khá để đọc hiểu tài liệu tham khảo

  1. Giới thiệu môn học

Kinh tế học đô thị không phải là môn học về những ngành kinh tế trong đô thị. Kinh tế đô thị dựa trên nền tảng chính là lý thuyết kinh tế vi mô, được kết hợp với ngành khoa học vùng (regional science) và ngành học về sử dụng đất và giao thông. Kinh tế đô thị với tư cách là một ngành kinh tế học ra đời trong những năm 1960 ở Hoa Kỳ. Với sự tham gia nghiên cứu và ứng dụng của các nhà kinh tế học trong những năm sau đó, ngành này đã phát triển mạnh mẽ bao gồm phần lý thuyết nền tảng (mô hình thành phố đơn tâm) và phần ứng dụng dựa trên đặc điểm phân bổ không gian của hoạt động kinh tế và nhà ở tại các thành phố của Hoa Kỳ.

 

Tùy vào từng thời kỳ, kinh tế học đô thị có những trọng tâm phát triển về mặt lý thuyết và ứng dụng khác nhau và được phát triển chủ yếu ở Bắc Mỹ và châu Âu. Trong những năm gần đây, các vấn đề được học giả trong lĩnh vực này quan tâm bao gồm quần tụ hoạt động kinh tế (agglomeration/ clustering) và hiệu quả kinh tế do quần tụ hoạt động kinh tế, sự lan tràn của kiến thức, quá trình đô thị hóa, và phân bổ lao động và việc làm. Các học giả từ khu vực Đông Á và Đông Nam Á như tại Thailand và Việt Nam cũng đã bắt đầu quan tâm đến lĩnh vực này từ những năm 2000.

 

Những kiến thức có được từ môn kinh tế học đô thị sẽ giúp sinh viên hiểu được các quy luật kinh tế chi phối hoạt động và hành vi của con người trong vùng đô thị và trong thành phố. Những quy luật này sẽ là cơ sở giúp sinh viên đánh giá hiệu quả của quy hoạch đất đai trên cơ sở kinh tế. Đồng thời những quy luật kinh tế này hỗ trợ sinh viên trong am hiểu bất động sản và thị trường bất động sản.

  1. Các mục tiêu học tập

Học viên áp dụng những kiến thức cơ bản về kinh tế vi mô để tìm hiểu về phân bổ hoạt động kinh tế theo quy luật khách quan trong thành phố và trong vùng đô thị và vai trò của quy hoạch trong phát triển kinh tế. Thông qua thảo luận sâu và nghiên cứu tài liệu về những tranh luận cụ thể của giới học giả quy hoạch và kinh tế, học viên sẽ có kiến thức nâng cao về lý thuyết và ứng dụng của kinh tế học đô thị xoay quanh các yếu tố ảnh hưởng quyết định về vị trí địa lý của doanh nghiệp, vai trò của cơ sở hạ tầng đối với hoạt động kinh tế, và phân bổ lao động việc làm và dân cư. Quan trọng nhất là học viên sẽ được khơi gợi trí tò mò khám phá cách thức các sự vật hoạt động theo những quy luật kinh tế trong vùng không gian đô thị.

  1. Phương pháp giảng dạy

Học viên phải đọc trước các bài đọc bắt buộc trước mỗi buổi lên lớp và phải chuẩn bị trả lời các câu hỏi gợi ý để thảo luận. Ngoài ra học viên được khuyến khích đọc thêm các bài báo có liên quan các chủ đề tương ứng. Bài thi giữa kỳ nhằm đánh giá sự am hiểu lý thuyết của học viên.

 

Bài kiểm tra giữa kỳ

Bao gồm các vấn đề lý thuyết liên quan mô hình thành phố đơn tâm, đa tâm, quy hoạch sử dụng đất, và phân bổ lao động trong thành phố. Bài kiểm tra được thực hiện vào cuối buổi học 4.

 

Bài tiểu luận cuối khóa

Anh /Chị phân tích một chính sách đang được ban hành ở cấp trung ương hoặc địa phương có tác động tới những lĩnh vực sau: quần tụ hoạt động kinh tế trong vùng đô thị, phân bổ lao động và dân cư trong đô thị, bất động sản, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, và giao thông trong đô thị. Anh/Chị viết khuyến nghị gửi cho bộ phận ban hành chính sách tương ứng nêu ra luận điểm của mình với văn phong phù hợp và từ ngữ mang tính chuẩn xác dựa vào các kiến thức kinh tế và kinh tế học đô thị.

 

*Yêu cầu: bài viết tối đa 5 trang, Spacing: 1.5, font: Times New Roman, Size: 11, Margin: 1 in

*Bài viết phải ghi rõ trích dẫn và nguồn gốc trích dẫn, mọi hành vi sao chép bất hợp pháp sẽ có điểm 0.

*Nếu các chính sách không được phổ biến rộng rãi thì yêu cầu đính kèm với bài phân tích.

 

Hạn chót nộp bài phân tích chính sách: học viên nộp bài làm tại phòng thi và ký tên nộp bài vào ngày thi cuối khóa theo lịch của trường như khi tham gia kỳ thi bình thường.

  1. Tài liệu học tập, tham khảo

Bắt buộc: 

O’ Sullivan, A. Urban economics. 6th Edition. McGraw-Hill Irwin, New York, NY. 2007.

Antier, G. Những chiến lược của các vùng đô thị lớn. Armand Colin, Paris, 2005

 

Tham khảo thêm:

Arnott and McMillen. A Companion to Urban Economics, Blackwell Publishing, Oxford.  2006.

 

  1. Cách thức đánh giá kết quả học tập
  1. Điểm quá trình: 50%

Bài kiểm tra giữa khóa: 20%

Tham gia thảo luận trong lớp: 30%

  1. Bài luận phân tích chính sách: 50%
  1. Các chính sách giảng dạy áp dụng trong môn học

Học viên không được để chuông điện thoại reo và làm ảnh hưởng đến sự chú ý của thành viên khác trong lớp.

 

9. Nội dung chi tiết

 

Buổi

Nội dung

1

 

Nguồn gốc và chức năng của thành phố

  1. Năm định lý cơ bản kinh tế học đô thị của O’Sullivan
  2. Sự tồn tại của thành phố
  1. Tại sao thành phố tồn tại
  2. Đặc điểm quan trọng của thành phố

Quần tụ họat động kinh tế (agglomeration and firm clustering) 

  1. Quyết định về địa điểm của doanh nghiệp sản xuất
  2. Lý thuyết về hiệu quả do quần tụ kinh tế

 

Bài đọc bắt buộc:

  • O’ Sullivan, Chương III
  • Glaeser, E.  Learning in Cities. Journal of Urban Economics. No. 46. 1999: 254-277.

 

Các trả lời và bài báo đọc thêm cần chuẩn bị:

  • Tại sao có hiện tượng quần tụ hoạt động kinh tế ở các phạm vi địa lý khác nhau
  • Những hiện tượng này có tồn tại khi thay đổi trong những nền kinh tế khác nhau: nông nghiệp vs dịch vụ, đang phát triển vs đã phát triển
  • Những yếu tố nào ảnh hưởng sự lan tràn kiến thức

 

Khái niệm quan trọng cần lưu ý: quần tụ doanh nghiệp (firm clustering), quần tụ hoạt động kinh tế (agglomeration), hiệu quả kinh tế cục bộ (localization economies), hiệu quả kinh tế do đô thị hóa (urbanization economies), tính kinh tế do quy mô (economies of scale), tính kinh tế do đa dạng trong lĩnh vực (economies of scope).

2

Sử dụng đất trong đô thị : Mô hình thành phố đơn tâm (monocentric city)

  1. Yếu tố tư hữu đất đai và hành vi của người tiêu dùng
  2. Mối quan hệ giữa các lĩnh vực kinh tế và giá thuê đất

 

Bài đọc bắt buộc:

  • Kraus, M., 2006, Monocentric cities, in Arnott, R., McMillen, D. (eds), A Companion to Urban Economics, 96-108.

 

Các trả lời và bài báo đọc thêm cần chuẩn bị:

  • Ở Việt Nam, đất không thuộc tư hữu thì có những hệ quả gì trong vấn đề trao đổi mua bán bất động sản?
  • Giá bất động sản, giá thuê nhà/văn phòng ở Việt Nam có tuân theo quy luật thành phố đơn tâm?
  • Chính sách nhà xã hội – Nhà nước nên tham gia xây dựng hay chỉ trợ giá?

 

Khái niệm quan trọng cần lưu ý: monocentric cities, polycentric cities, time cost (chi phí thời gian) vs out-of pocket cost (chi phí trực tiếp)

3

Sử dụng đất trong đô thị : Mô hình thành phố đơn tâm (monocentric city)

  1. Lịch sử phân khu chức năng (zoning)
  2. Vai trò của quy hoạch

Bài đọc bắt buộc:

  • Schilling, J., Linton, L. The public health roots of zoning – in search of active living’s legal genealogy. American Journal of Preventive Medicine, Vol. 28 No. 2S2, 2005: 96-104.

 

Các trả lời và bài báo đọc thêm cần chuẩn bị:

  • Vai trò của quy hoạch ở Việt Nam?
  • Công tác quy hoạch, tác động của quy hoạch, stakeholders của quy hoạch ở Việt Nam?
  • Nguyễn Lưu Bảo Đoan, Khi lạm dụng công cụ quyền lực quy hoạch, Báo Đầu tư tài chính, 28/3/2011.

 

Khái niệm quan trọng cần lưu ý: Hàm định giá thuê đất (bid rent function), phân khu chức năng (zoning), quy hoạch (planning), quy hoạch theo kịch bản (scenario planning), quy hoạch cắt lớp (transect planning), quy hoạch chiến lược vùng (regional strategic planning)

4

Phân bổ lao động và việc làm trong đô thị 

  1. Phân bổ lao động và việc làm trong đô thị
  2. Mối quan hệ giữa tiểu trung tâm và CBD
  1. Sự hình thành các quần tụ doanh nghiệp (agglomeration)
  2. Tác động của quy hoạch lên sự hình thành CBD

 

Bài đọc bắt buộc:

  • O’ Sullivan, Chương V
  • Purdue, A. Economic consequences of the number of employment centers in urban areas. Unpublished paper.

Bài thi giữa kỳ

5

Sự phát triển của đô thị và tranh luận về phát triển bền vững của đô thị

  1. Các định nghĩa và vấn đề của tăng trưởng
  2. Các chính sách kiểm soát sự bành trướng của đô thị

 

Bài đọc bắt buộc:

  • Gordon, P., Richardson, H. Are compact cities a desirable planning goal? Journal of American Planning Association, Vol. 63 Issue 1, 1997.

 

Các trả lời và bài báo đọc thêm cần chuẩn bị:

  • Thành phố tối ưu để sống ở đâu?
  • Những tin tức quan trọng liên quan tới chất lượng sống ở các thành phố

Khái niệm quan trọng cần lưu ý: thành phố đơn tâm (monocentric city), thành phố đa tâm (polycentric city), phát triển nhảy cóc (urban sprawl, sprawl), phát triển nén (urban compactness), mật độ dân số (population density).

6

Giao thông trong đô thị

  1. Đánh giá yếu tố ngoại tác của phương tiện giao thông cá nhân
  2. Các yếu tố ảnh hưởng lên mức sử dụng phương tiện giao thông công cộng
  3. Vai trò của nhà nước trong giao thông đô thị

 

Bài đọc bắt buộc:

  • O’ Sullivan, Chương VII
  • Cervero, R. Wu, K. Sub-centering and Commuting: Evidence from the San Francisco Bay Area 1980-1990. Urban Studies, Vol. 35 No.7. 1998: 1059-1076

 

Các trả lời và bài báo đọc thêm cần chuẩn bị:

  • Tại sao cần hạn chế phương tiện giao thông cá nhân
  • Giải pháp tối ưu?

 

Khái niệm quan trọng cần lưu ý: phương tiện giao thông công cộng (mass transit, public transportation), phát triển theo định hướng phương tiện giao thông công cộng (Transit Oriented Development TOD), lý thuyết về địa điểm (location theory).

Comments are closed.