Học phần: Kế toán Quản trị

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

 1. Mã số học phần: KTQT 502

2. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (1,5; 1,5)

3. Bộ môn phụ trách:

TS. Đoàn ngọc Quế, ĐTDĐ: 0913.747787; E-mail: quedn@@yahoo.com

TS. Lê đình Trực, ĐTDĐ : 0913.777318; E-mail: trucld@ueh.edu.vn

TS. Huỳnh Lợi, ĐTDĐ: 0913.907801; E-mail: huynhloi145@yahoo.com

4. Mô tả học phần:

Môn học này dựa trên nền tảng lý thuyết và thực tiễn của kế toán quản trị đương đại, giới thiệu một loạt các chủ đề về kế toán quản trị nâng cao như: Dự toán ngắn hạn, phân bổ nguồn lực và chi phí năng lực; phân bổ chi phí nguồn lực đến các bộ phận hoạt động; hệ thống chi phí trên cơ sở hoạt động; ra quyết định dựa trên cơ sở chi phí; bảng cân bằng điểm; các thước đo tài chính trong đánh giá thành quả hoạt động; ROI và EVA; đánh giá khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ và thành quả người lao động. Ngoài ra, môn học này còn chỉ ra rằng, kế toán quản trị phải được nghiên cứu trong môi trường kinh doanh phức tạp và thiếu ổn định. Với cách nhìn thực tiễn này, đòi hỏi người học phải phát triển kỹ năng xét đoán và vận dụng tư duy phản biện để kiểm chứng những nhận định của họ về sự vận dụng của kế toán quản trị trong thực tiễn.

5. Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn tất môn học này, học viên cao học có thể:

– Vận dụng kiến thức về kế toán quản trị để giải quyết các tình huống thực tế phát sinh tại các doanh nghiệp trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn thay đổi.

– Phát triển theo chiều rộng và chiều sâu kiến thức về kế toán quản trị đã được nghiên cứu trong chương trình bậc đại học.

– Phát triển kỹ năng tự nghiên cứu, xét đoán, tư duy phản biện và làm việc theo nhóm của học viên cao học.

6. Nội dung chi tiết học phần

 Chương 1

   TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1. Nguồn gốc của hệ thống quản trị chi phí

2. Hoạt động quản lý khoa học

3. Kiểm soát quản lý đối với các loại tổ chức

4. Từ quản trị chi phí đến kế toán chi phí

5. Sự phát triển gần đây của các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ

6. Sự phát triển kế toán quản trị đương đại

Chương 2

DỰ TOÁN NGẮN HẠN, PHÂN BỔ NGUỒN LỰC VÀ CHI PHÍ NĂNG LỰC

1. Kế hoạch và dự toán ngắn hạn

2. Hoạt động, sử dụng nguồn lực và chi phí

3. Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực ngắn hạn

4. Chi phí cơ hội, chi phí năng lực và lý thuyết về giới hạn nguồn lực

5. Vai trò của thông tin chi phí trong việc phân bổ các nguồn lực ngắn hạn

6. Dự toán hoạt động

Chương 3

PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUỒN LỰC ĐẾN CÁC BỘ PHẬN HOẠT ĐỘNG

1. Mục đích của việc phân bổ và tập hợp chi phí của bộ phận phục vụ

2. Đo lường chi phí của việc sử dụng dịch vụ

3. Hạn chế việc ước lượng và phân bổ để kiểm soát tốt chi phí

4. Phương trình chi phí cơ bản

5. Phân bổ chi phí bộ phận phục vụ

6. Bộ phận phục vụ không hỗ trợ trực tiếp cho các bộ phận hoạt động

7. Hoạt động chính và hoạt động phụ

8. Bản chất và các vấn đề về các bộ phận phục vụ cung cấp lẫn nhau

9. Công ty Fall River – Một ví dụ bằng số liệu cụ thể

10. Ý nghĩa kinh tế của phương pháp phân bổ lẫn nhau

11. Phân bổ chi phí của nguồn lực bắt buộc (định phí)

12. Phân bổ chi phí và quyết định tiếp tục hoạt động hay mua ngoài

13. Trường hợp đặc biệt của việc phân bổ chi phí tùy tiện

Chương 4

HỆ THỐNG CHI PHÍ TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG

1. Khái quát về hệ thống chi phí trên cơ sở hoạt động

1.1  Phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ cho các hoạt động

1.2  Các tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động ( Activity Cost Drivers )

2. Quản lý dựa trên cơ sở hoạt động

2.1 Đường cong về khả năng sinh lợi sản phẩm

( The Product Profitability whale Curve )

2.2 Định giá

2.3 Sử dụng ABC để phân tích khả năng sinh lợi theo khách hàng

Chương 5

RA QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN CƠ SỞ CHI PHÍ

1. Chi phí mong muốn ( Target Costing )

2. Chi phí Kaizen

3. Chi phí chu kỳ sống ( Life Cycle Costing )

4. Những công cụ chi phí khác

4.1 Chi phí chất lượng

4.2 Chi phí Taguchi

5. Chi phí môi trường, chi phí tận dụng và chi phí hủy bỏ

Chương 6

BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM

 1. Bảng cân bằng điểm

1.1. Phương diện tài chính

1.2. Phương diện khách hàng

1.3. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ

1.4. Phương diện học hỏi, phát triển

1.5. Tóm tắt các phương diện của mô hình BSC

2. Kết nối các thước đo trong mô hình BSC với chiến lược

2.1. Mối quan hệ nhân quả

2.2. Những chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện

3. Đo lường chẩn đoán (diagnostic measures) và đo lường chiến lược (Strategic measures)

4. Bốn phương diện của BSC có thật sự cần thiết và đầy đủ?

Chương 7

CÁC THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG

1. Bản chất của kiểm soát tài chính

2. Kiểm soát tổng thể bằng cách sử dụng thước đo tài chính

3. Kiểm soát ở qui mô nhỏ bằng cách sử dụng các thước đo phi tài chính

4. Kiểm soát hoạt động và quản lý theo phương pháp loại trừ bằng cách sử dụng phân tích các chênh lệch

5. Kiểm soát tổ chức bằng cách sử dụng các thước đo lợi nhuận

6. Các thước đo năng suất

 Chương 8

CÁC THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH: TỶ LỆ HOÀN VỐN ĐẦU TƯ (ROI) VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM (EVA)

1. Mối quan hệ giữa lợi nhuận và tài sản được đầu tư

2. Lịch sử hình thành và phát triển

3. Những nguy hiểm trong kiểm soát ROI

4. Nhược điểm trong kỹ thuật đánh giá của ROI

5. Giá trị kinh tế tăng thêm

6. Lựa chọn giữa chi phí hay vốn hóa chi phí khi sử dụng EVA

7. Điều chỉnh về mức giá

8. Ảnh hưởng của phương pháp tính khấu hao

9. Mối liên kết giữa ABC và EVA

Chương 9

ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG, QUI TRÌNH KINH DOANH NỘI BỘ VÀ THÀNH QUẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Đánh giá triển vọng khách hàng

2. Đánh giá triển vọng kinh doanh

3. Đánh giá năng lực người lao động

7. Tài liệu học tập tham khảo

Tài liệu giảng dạy của  Giảng viên

  1. Robert S. Kaplan, Anthony A. Atkinson, Advanced Management Accounting, (3rd  Edition), Prentice Hall. Inc. 1998
  2. Charles T. Horngren, George Foster, Cost Accounting: A Managerial Emphasis, (7th Edition), Prentice Hall. Inc. 1991
  3. Anthony A. Atkinson, Rajiv D.Banker, Robert S. Kaplan, S. Mark Young; Management Accounting (3rd Edition), Prentice Hall. Inc. 2001

8. Cách thức đánh giá kết quả học tập

Học phần nâng cao tối đa khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học, đồng thời phát huy vai trò của người thầy trong việc định hướng cho quá trình học và nghiên cứu của người học. Người học cần phải đọc trước tài liệu theo quy định của giảng viên trước các buổi học, tăng cường đối thoại giữa người dạy và người học trong giờ học, tất cả học viên đều phải tham gia thảo luận và phải đưa ra ý kiến riêng của mình về những vấn đề mà lớp học đang nghiên cứu.

Kết thúc học phần, kết quả sẽ được đánh giá như sau:

 8.1. Các bài tập tình huống theo nhóm: Trọng số 30% (Từng giảng viên đánh giá): Mỗi học viên tham gia một nhóm (3 học viên). Các bài tập tình huống (nếu có) tại lớp hoặc chuẩn bị tại nhà do giảng viên đưa ra phải được mọi thành viên trong nhóm tham gia chuẩn bị.

8.2.Tiểu luận nhóm: Trọng số 20% (giảng viên đánh giá thông qua trình bày của nhóm vào cuối môn học ):

Mỗi nhóm chọn một đề tài gợi ý, hoặc đề tài tự chọn – được sự đồng ý của ít nhất một thành viên của nhóm giảng viên. Tiểu luận phải bảo đảm hai yêu cầu cơ bản của một đề tài nghiên cứu khoa học: tính mới mẽ và tính có chứng minh.

8.3. Thi hết môn: Trọng số 50%

Comments are closed.